Xem tin tuc mới

NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Thứ Năm, 8 tháng 4, 2010
 














CHÍNH PHỦ

-------


CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

---------


Số: 34/2010/NĐ-CP


Hà Nội, ngày 02 tháng 4 năm 2010






NGHỊ ĐỊNH


QUY ĐỊNH XỬ
PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ


CHÍNH PHỦ


Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh
sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng
4 năm 2008 (sau đây gọi chung là Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính);

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,


NGHỊ ĐỊNH:


Chương I


NHỮNG QUY
ĐỊNH CHUNG


Điều 1. Phạm vi điều chỉnh


1. Nghị định này quy định về hành vi
vi phạm, hình thức và mức xử phạt, thẩm quyền và thủ tục xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ.




2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực
giao thông đường bộ là những hành vi của cá nhân, tổ chức vi phạm quy định của
pháp luật trong lĩnh vực giao thông đường bộ một cách cố ý hoặc vô ý mà không
phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành
chính, bao gồm:


a) Các hành vi vi phạm quy tắc giao
thông đường bộ;


b) Các hành vi vi phạm quy định về kết
cấu hạ tầng giao thông đường bộ;


c) Các hành vi vi phạm quy định về
phương tiện tham gia giao thông đường bộ;


d) Các hành vi vi phạm quy định về
người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ;


đ) Các hành vi vi phạm quy định về vận
tải đường bộ;


e) Các hành vi vi phạm khác liên
quan đến giao thông đường bộ.


Điều 2. Đối tượng áp dụng


1. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm
hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam bị xử phạt theo quy định của Nghị định này.


2. Người chưa thành niên có hành vi
vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ thì áp dụng hình thức xử
lý theo quy định tại Điều 7 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.


Điều 3. Giải thích từ ngữ


Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới
đây được hiểu như sau:


1. Máy kéo là loại xe gồm phần đầu máy tự di chuyển, được lái bằng
càng hoặc vô lăng và rơ moóc được kéo theo (có thể tháo rời với phần đầu kéo).


2. Các loại xe tương tự ô tô là loại phương tiện giao thông đường bộ
chạy bằng động cơ có từ hai trục bánh xe trở lên, có phần động cơ và thùng hàng
lắp trên cùng một xát xi.


3. Các loại xe tương tự mô tô là phương tiện giao thông đường bộ chạy
bằng động cơ, có hai hoặc ba bánh, có dung tích làm việc từ 50 cm3 trở lên, có
vận tốc thiết kế lớn nhất lớn hơn 50 km/h, có khối lượng bản thân tối đa là 400
kg.


4. Xe máy điện là xe cơ giới có hai bánh di chuyển bằng động cơ điện,
có vận tốc thiết kế lớn nhất lớn hơn 50 km/h.


5. Xe đạp máy là xe thô sơ hai bánh có lắp động cơ, vận tốc thiết kế lớn
nhất nhỏ hơn hoặc bằng 30 km/h và khi tắt máy thì đạp xe đi được (bao gồm cả xe
đạp điện).


6. Các loại xe tương tự xe gắn máy là phương tiện giao thông đường bộ
chạy bằng động cơ, có hai hoặc ba bánh và vận tốc thiết kế lớn nhất nhỏ hơn hoặc
bằng 50 km/h, trừ các xe quy định tại khoản 5 Điều này.


7. Thời gian sử dụng đèn chiếu sáng về ban đêm là khoảng thời gian từ
18 giờ ngày hôm trước đến 6 giờ ngày hôm sau.


Điều 4. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính


1. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ được thực hiện theo quy định tại Điều
3 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16
tháng 12 năm 2008 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp
lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều
của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008 (sau đây gọi là Nghị định
128/2008/NĐ-CP).


2. Việc xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực giao thông đường bộ phải do người có thẩm quyền được quy định tại
các Điều 47, 48, 49 và Điều 50 của Nghị định này tiến hành.


3. Các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết
tăng nặng được thực hiện theo quy định tại Điều 8, Điều 9 của Pháp lệnh Xử lý
vi phạm hành chính.


Điều 5. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục
hậu quả


1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ được quy định tại Nghị định này, cá
nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:


a) Cảnh cáo;


b) Phạt tiền.


Khi áp dụng hình thức phạt tiền, mức
tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của
khung tiền phạt quy định đối với hành vi đó; nếu vi phạm có tình tiết giảm nhẹ
thì mức tiền phạt có thể giảm xuống thấp hơn mức trung bình nhưng không được giảm
quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu vi phạm có tình tiết tăng nặng thì mức
tiền phạt có thể tăng lên cao hơn mức trung bình nhưng không được vượt quá mức
tối đa của khung tiền phạt.


2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm,
cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức
xử phạt bổ sung sau đây:


a) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng
chỉ hành nghề có thời hạn hoặc không thời hạn;


b) Tịch thu tang vật, phương tiện được
sử dụng để vi phạm hành chính.


3. Ngoài hình thức xử phạt chính,
hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, cá nhân, tổ
chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ còn có thể bị áp dụng
một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:


a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban
đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra hoặc buộc tháo dỡ công trình
xây dựng trái phép;


b) Buộc thực hiện các biện pháp khắc
phục tình trạng ô nhiễm môi trường do vi phạm hành chính gây ra;


c) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt
Nam hoặc buộc tái xuất phương tiện;


d) Các biện pháp khác được quy định
tại Chương II Nghị định này.


Điều 6. Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức
pháp luật về giao thông đường bộ có thời hạn hoặc không thời hạn


1. Tước quyền sử dụng Giấy phép lái
xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có thời hạn
hoặc không thời hạn được áp dụng đối với người điều khiển phương tiện cơ giới,
xe máy chuyên dùng tham gia giao thông vi phạm nghiêm trọng các quy định của Luật
Giao thông đường bộ. Trong thời gian bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe, chứng
chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ, người vi phạm không
được điều khiển các loại phương tiện (được phép điều khiển) ghi trong Giấy phép
lái xe, xe máy chuyên dùng.


2. Người điều khiển phương tiện bị
áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng
kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có thời hạn 60 (sáu mươi) ngày phải
học và kiểm tra lại Luật Giao thông đường bộ trước khi nhận lại Giấy phép lái
xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ.


3. Trường hợp người điều khiển
phương tiện bị áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe,
chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ không thời hạn
thì Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường
bộ không còn giá trị sử dụng. Sau thời hạn 12 (mười hai) tháng, kể từ ngày cơ
quan có thẩm quyền ra quyết định tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe, chứng chỉ
bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ không thời hạn thì người
lái xe mới được làm các thủ tục theo quy định để được đào tạo, sát hạch cấp mới
Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ.


4. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với
Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn, tổ chức việc học và kiểm tra lại Luật Giao
thông đường bộ đối với người bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe, chứng chỉ
bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ có thời hạn quy định tại
khoản 2 Điều này.


Điều 7. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính và thời hạn được coi là
chưa bị xử phạt vi phạm hành chính


1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ là một năm, kể từ ngày hành vi vi phạm
hành chính được thực hiện; đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực
giao thông đường bộ liên quan đến xây dựng, môi trường, nhà ở, đất đai thì thời
hiệu xử phạt là hai năm; nếu quá các thời hạn nêu trên thì không xử phạt nhưng
vẫn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 3 Điều
12 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.


2. Trường hợp cá nhân đã bị khởi tố,
truy tố hoặc đã có quyết định đưa ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự, nhưng
sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án mà hành vi vi phạm
có dấu hiệu vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ thì bị xử phạt
hành chính; trong trường hợp này, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là ba
tháng, kể từ ngày người có thẩm quyền xử phạt nhận được quyết định đình chỉ và
hồ sơ vụ vi phạm.


3. Trong thời hạn được quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều này mà cá nhân, tổ chức lại thực hiện vi phạm hành
chính mới trong lĩnh vực giao thông đường bộ hoặc cố tình trốn tránh, cản trở
việc xử phạt thì không áp dụng thời hiệu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
này. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm thực hiện
vi phạm hành chính mới hoặc thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc
xử phạt.


4. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, nếu qua một năm, kể từ ngày chấp
hành xong quyết định xử phạt hoặc kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định
xử phạt mà không tái phạm thì được coi như chưa bị xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực giao thông đường bộ.


Chương II


HÀNH VI VI
PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT


Mục 1. VI PHẠM QUY TẮC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ


Điều 8. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe ô tô và các loại xe
tương tự ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ


1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến
200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn
của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm a,
điểm c, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k khoản 2; điểm a, điểm đ, điểm e khoản 3;
điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm i khoản 4; điểm a khoản 5; điểm a
khoản 6 Điều này;


b) Chuyển hướng không nhường quyền
đi trước cho: người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường tại nơi có vạch
kẻ đường dành cho người đi bộ; xe thô sơ đang đi trên phần đường dành cho xe
thô sơ;


c) Chuyển hướng không nhường đường
cho: các xe đi ngược chiều; người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua
đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ;


d) Khi dừng xe, đỗ xe không có tín
hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết;


đ) Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe
chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường rộng; dừng xe, đỗ xe không sát
mép đường phía bên phải theo chiều đi ở nơi đường có lề đường hẹp hoặc không có
lề đường; đỗ xe trên dốc không chèn bánh; mở cửa xe, để cửa xe mở không bảo đảm
an toàn;


e) Dừng xe không sát theo lề đường,
hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, hè phố
quá 0,25 mét; dừng xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt; dừng xe
trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ
dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước; rời vị trí lái, tắt máy khi dừng xe; dừng
xe, đỗ xe không đúng vị trí quy định ở những đoạn có bố trí nơi dừng xe, đỗ xe;
dừng xe, đỗ xe trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường;


g) Khi đỗ xe chiếm một phần đường xe
chạy không đặt ngay báo hiệu nguy hiểm ở phía trước và phía sau xe theo quy định,
trừ trường hợp đỗ xe tại vị trí quy định được phép đỗ xe;


h) Không gắn biển báo hiệu ở phía
trước xe kéo, phía sau xe được kéo; không nối chắc chắn, an toàn giữa xe kéo và
xe được kéo khi kéo nhau; xe kéo rơ moóc không có biển báo hiệu theo quy định;


i) Không giữ khoảng cách an toàn để
xảy ra va chạm với xe chạy liền trước hoặc không giữ khoảng cách theo quy định
của biển báo hiệu “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”, trừ các hành vi vi phạm quy định
tại điểm i khoản 4 Điều này;


k) Không tuân thủ các quy định về
nhường đường tại nơi đường bộ giao nhau, trừ các hành vi vi phạm quy định tại
điểm d, điểm đ khoản 2 Điều này;


l) Bấm còi hoặc gây ồn ào, tiếng động
lớn làm ảnh hưởng đến sự yên tĩnh trong đô thị và khu đông dân cư trong thời
gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 5 giờ ngày hôm sau, trừ các xe ưu tiên đang
đi làm nhiệm vụ theo quy định;


m) Người điều khiển, người ngồi hàng
ghế phía trước trong xe ô tô có trang bị dây an toàn mà không thắt dây an toàn
khi xe đang chạy;


n) Chở người ngồi hàng ghế phía trước
trong xe ô tô có trang bị dây an toàn mà không thắt dây an toàn khi xe đang chạy.


2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến
500.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:


a) Chuyển làn đường không đúng nơi
cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước, trừ các hành vi vi phạm quy định tại
điểm i khoản 4 Điều này;


b) Điều khiển xe chạy tốc độ thấp mà
không đi về bên phải phần đường xe chạy;


c) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy
định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;


d) Không giảm tốc độ và nhường đường
khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính;


đ) Không nhường đường cho xe xin vượt
khi có đủ điều kiện an toàn; không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên,
đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau;


e) Xe được quyền ưu tiên khi đi làm
nhiệm vụ không có tín hiệu còi, cờ, đèn theo đúng quy định;


g) Dừng xe, đỗ xe tại các vị trí:
bên trái đường một chiều; trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc nơi tầm nhìn bị
che khuất; trên cầu, gầm cầu vượt, song song với một xe khác đang dừng, đỗ; nơi
đường bộ giao nhau hoặc trong phạm vi 05 mét tính từ mép đường giao nhau; điểm
dừng đón, trả khách của xe buýt; trước cổng hoặc trong phạm vi 05 mét hai bên cổng
trụ sở cơ quan, tổ chức có bố trí đường cho xe ô tô ra vào; nơi phần đường có bề
rộng chỉ đủ cho một làn xe; che khuất biển báo hiệu đường bộ;


h) Đỗ xe không sát theo lề đường, hè
phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, hè phố quá
0,25 mét; đỗ xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt; đỗ xe trên miệng
cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng
cho xe chữa cháy lấy nước; đỗ xe nơi có biển cấm dừng, cấm đỗ; để xe ở lòng đường,
hè phố trái quy định của pháp luật;


i) Quay đầu xe trái quy định trong
khu dân cư;


k) Quay đầu xe ở phần đường dành cho
người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, đường hẹp, đường
dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất, nơi có biển báo “cấm quay đầu xe”;


l) Lùi xe ở đường một chiều, ở khu vực
cấm dừng, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường, nơi đường bộ giao
nhau, nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, nơi tầm nhìn bị che khuất;
lùi xe không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước;


m) Bấm còi, rú ga liên tục; bấm còi
hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên
đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;


n) Để người ngồi trên buồng lái quá
số lượng quy định.


3. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến
800.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:


a) Điều khiển xe không đi bên phải
theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường hoặc làn đường quy định, trừ các
hành vi vi phạm quy định tại điểm i khoản 4 Điều này;


b) Điều khiển xe trên đường mà trong
máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa tới mức vi phạm quy định tại điểm b
khoản 5, điểm b khoản 6 Điều này;


c) Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc
không có tín hiệu báo hướng rẽ;


d) Quay đầu xe tại nơi đường bộ giao
nhau cùng mức với đường sắt; không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại
nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an
toàn của đường sắt;


đ) Vượt trong các trường hợp cấm vượt;
vượt bên phải xe khác trong trường hợp không được phép; không có báo hiệu trước
khi vượt;


e) Tránh xe không đúng quy định;
không nhường đường cho xe đi ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường
dốc, nơi có chướng ngại vật;


g) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn
tín hiệu giao thông;


h) Không tuân thủ hướng dẫn của người
điều khiển giao thông khi qua phà, cầu phao hoặc nơi ùn tắc giao thông; không
chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao
thông;


i) Không sử dụng đủ đèn chiếu sáng về
ban đêm hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn; sử dụng đèn chiếu xa
khi tránh nhau;


k) Xe không được quyền ưu tiên sử dụng
tín hiệu còi, cờ, đèn của xe ưu tiên;


l) Xe ô tô kéo theo từ hai xe ô tô
khác trở lên; xe ô tô đẩy xe khác; xe ô tô kéo xe thô sơ, mô tô, xe gắn máy hoặc
kéo lê vật trên đường; xe kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kéo theo rơ moóc hoặc xe
khác;


m) Chở người trên xe được kéo, trừ
người điều khiển.


4. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến
1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau
đây:


a) Chạy trong hầm đường bộ không sử
dụng đủ đèn chiếu sáng; lùi xe, quay đầu xe trong hầm đường bộ; dừng xe, đỗ xe,
vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định;


b) Đi vào đường cấm, khu vực cấm, đi
ngược chiều của đường một chiều; trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp
theo quy định;


c) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy
định từ 10 km/h đến 20 km/h;


d) Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối
thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép;


đ) Dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe trái
quy định gây ùn tắc giao thông;


e) Dừng xe, đỗ xe, mở cửa xe không bảo
đảm an toàn gây tai nạn;


g) Không nhường đường hoặc gây cản
trở xe ưu tiên;


h) Không thực hiện biện pháp bảo đảm
an toàn theo quy định khi xe ô tô bị hư hỏng ngay tại nơi đường bộ giao nhau
cùng mức với đường sắt;


i) Không tuân thủ các quy định khi
vào hoặc ra đường cao tốc; điều khiển xe chạy ở làn dừng xe khẩn cấp hoặc phần
lề đường của đường cao tốc; dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy trên đường
cao tốc; quay đầu xe, lùi xe trên đường cao tốc; chuyển làn đường không đúng
nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước khi chạy trên đường cao tốc;
không tuân thủ quy định ghi trên biển báo hiệu về khoảng cách an toàn đối với
xe chạy liền trước khi chạy trên đường cao tốc.


5. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến
3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau
đây:


a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy
định trên 20 km/h đến 35 km/h;


b) Điều khiển xe trên đường mà trong
máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít
máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở;


c) Gây tai nạn giao thông không dừng
lại, không giữ nguyên hiện trường; bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có
thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn;


d) Không chú ý quan sát, điều khiển
xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; tránh, vượt không đúng quy
định gây tai nạn giao thông hoặc không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo
quy định gây tai nạn giao thông.


6. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến
6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau
đây:


a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy
định trên 35 km/h;


b) Điều khiển xe trên đường mà trong
máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt
quá 0,4 miligam/1 lít khí thở;


c) Điều khiển xe trên đường mà trong
cơ thể có chất ma túy.


7. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến
12.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc
độ đuổi nhau trên đường bộ.


8. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến
25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 7 Điều này mà gây
tai nạn hoặc không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ hoặc
chống người thi hành công vụ.


9. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều
khiển xe vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:


a) Vi phạm điểm k khoản 3 Điều này bị
tịch thu còi, cờ, đèn sử dụng trái quy định;


b) Vi phạm điểm đ, điểm h, điểm k,
điểm l khoản 3; điểm a, điểm g, điểm h, điểm i khoản 4; điểm a, điểm b khoản 5
Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày;


c) Vi phạm điểm e khoản 4; điểm c,
điểm d khoản 5; điểm a, điểm b khoản 6; khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy
phép lái xe 60 (sáu mươi) ngày. Vi phạm một trong các điểm, khoản sau của Điều
này mà gây tai nạn giao thông nhưng chưa tới mức nghiêm trọng thì bị tước quyền
sử dụng Giấy phép lái xe 60 (sáu mươi) ngày: điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm
đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm k khoản 1; điểm a, điểm b, điểm d, điểm g, điểm
h, điểm i, điểm k, điểm l khoản 2; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm g, điểm
h, điểm i, điểm k, điểm l khoản 3; điểm a, điểm b, điểm h, điểm i khoản 4; điểm
b khoản 5;


d) Vi phạm điểm c khoản 6, khoản 8
Điều này hoặc tái phạm khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe
không thời hạn. Vi phạm một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn
giao thông từ mức nghiêm trọng trở lên thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái
xe không thời hạn: điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm
h, điểm k khoản 1; điểm a, điểm b, điểm d, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k, điểm
l khoản 2; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k, điểm
l khoản 3; điểm a, điểm b, điểm e, điểm h, điểm i khoản 4; điểm b, điểm d khoản
5; điểm b khoản 6.


Điều 9. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy
(kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự mô tô và các loại xe tương tự xe gắn
máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ


1. Phạt tiền từ 40.000 đồng đến
60.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn
của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm a,
điểm b, điểm đ, điểm h, điểm l khoản 2; điểm c, điểm đ khoản 3; điểm c, điểm d
khoản 4; điểm a, điểm c, điểm d khoản 5; điểm d khoản 7 Điều này;


b) Không có báo hiệu xin vượt trước
khi vượt;


c) Không giữ khoảng cách an toàn để
xảy ra va chạm với xe chạy liền trước hoặc không giữ khoảng cách theo quy định
của biển báo hiệu “cự ly tối thiểu giữa hai xe”;


d) Chuyển hướng không nhường quyền
đi trước cho: người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường tại nơi có vạch
kẻ đường dành cho người đi bộ; xe thô sơ đang đi trên phần đường dành cho xe
thô sơ;


đ) Chuyển hướng không nhường đường
cho: các xe đi ngược chiều; người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua
đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ;


e) Lùi xe mô tô ba bánh không quan
sát hoặc không có tín hiệu báo trước;


g) Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe
chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường;


h) Dừng xe, đỗ xe ở lòng đường đô thị
gây cản trở giao thông; tụ tập từ 3 (ba) xe trở lên ở lòng đường, trên cầu,
trong hầm đường bộ;


i) Dùng đèn chiếu xa khi tránh nhau;


k) Người đang điều khiển xe sử dụng
ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính; người ngồi
trên xe sử dụng ô.


2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến
100.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:


a) Chuyển làn đường không đúng nơi
được phép hoặc không có tín hiệu báo trước;


b) Điều khiển xe không đi bên phải
theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường, làn đường quy định hoặc điều
khiển xe đi trên hè phố;


c) Điều khiển xe chạy dàn hàng ngang
từ 3 (ba) xe trở lên;


d) Để xe ở lòng đường, hè phố trái
quy định của pháp luật;


đ) Không thực hiện đúng các quy định
về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ
xe trong phạm vi an toàn của đường sắt; dừng xe, đỗ xe tại nơi có biển cấm dừng,
cấm đỗ, trên đường xe điện, điểm dừng đón trả khách của xe buýt, trên cầu, nơi
đường bộ giao nhau, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường;


e) Không sử dụng đèn chiếu sáng về
ban đêm hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn;


g) Không nhường đường cho xe xin vượt
khi có đủ điều kiện an toàn; không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên,
đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau;


h) Tránh xe không đúng quy định;
không nhường đường cho xe đi ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường
dốc, nơi có chướng ngại vật;


i) Bấm còi trong thời gian từ 22 giờ
ngày hôm trước đến 5 giờ ngày hôm sau, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu
đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;


k) Xe được quyền ưu tiên khi đi làm
nhiệm vụ không có tín hiệu còi, cờ, đèn theo đúng quy định;


l) Quay đầu xe tại nơi cấm quay đầu
xe.


3. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến
200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn
tín hiệu giao thông;


b) Không giảm tốc độ hoặc không nhường
đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính;


c) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy
định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;


d) Điều khiển xe chạy tốc độ thấp mà
không đi bên phải phần đường xe chạy gây cản trở giao thông;


đ) Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi
ngược chiều của đường một chiều, trừ trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ
khẩn cấp theo quy định;


e) Bấm còi, rú ga liên tục trong đô
thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;


g) Xe không được quyền ưu tiên sử dụng
tín hiệu còi, cờ, đèn của xe ưu tiên;


h) Người điều khiển xe hoặc người ngồi
trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt súc vật, mang vác vật cồng kềnh;
người ngồi trên xe đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng
hóa trên xe vượt quá giới hạn quy định; điều khiển xe kéo theo xe khác, vật
khác;


i) Người điều khiển, người ngồi trên
xe không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm không cài quai đúng quy cách khi
tham gia giao thông trên đường bộ;


k) Chở người ngồi trên xe không đội
mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp
chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm
pháp luật;


l) Chở theo 2 (hai) người trên xe,
trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi, áp giải người có
hành vi vi phạm pháp luật.


4. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến
400.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:


a) Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc
không có tín hiệu báo hướng rẽ;


b) Chở theo từ 3 (ba) người trở lên
trên xe;


c) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy
định từ 10 km/h đến 20 km/h;


d) Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối
thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép;


đ) Điều khiển xe thành đoàn gây cản
trở giao thông;


e) Điều khiển xe đi vào đường cao tốc,
trừ xe phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc;


g) Không tuân thủ hướng dẫn của người
điều khiển giao thông khi qua phà, cầu phao hoặc nơi ùn tắc giao thông; không
chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao
thông; không nhường đường hoặc gây cản trở xe ưu tiên;


h) Vượt bên phải trong các trường hợp
không được phép;


i) Điều khiển xe trên đường mà trong
máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít
máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở.


5. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến
1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau
đây:


a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy
định trên 20 km/h;


b) Điều khiển xe trên đường mà trong
máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt
quá 0,4 miligam/1 lít khí thở;


c) Vượt xe trong những trường hợp cấm
vượt, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm h khoản 4 Điều này;


d) Chạy trong hầm đường bộ không sử
dụng đèn chiếu sáng; dừng xe, đỗ xe, vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi
quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ.


6. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến
3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau
đây:


a) Sử dụng chân chống hoặc vật khác
quệt xuống đường khi xe đang chạy;


b) Điều khiển xe trên đường mà trong
cơ thể có chất ma túy;


c) Không chú ý quan sát, điều khiển
xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; vượt xe hoặc chuyển làn đường
trái quy định gây tai nạn giao thông;


d) Gây tai nạn giao thông không dừng
lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có
thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn.


7. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến
7.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau
đây:


a) Buông cả hai tay khi đang điều
khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên
xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy;


b) Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh
võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị;


c) Điều khiển xe chạy bằng một bánh
đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh;


d) Điều khiển xe thành nhóm từ 2
(hai) xe trở lên chạy quá tốc độ quy định.


8. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
14.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm khoản 7 Điều này mà không chấp hành lệnh
dừng xe của người thi hành công vụ hoặc chống người thi hành công vụ hoặc gây
tai nạn.


9. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều
khiển xe vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:


a) Vi phạm điểm g khoản 3 Điều này bị
tịch thu còi, cờ, đèn sử dụng trái quy định;


b) Vi phạm điểm b điểm g khoản 4; điểm
a, điểm b khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 (ba mươi)
ngày;


c) Vi phạm điểm a, điểm c điểm d khoản
6; khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 (sáu mươi) ngày;
tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy
phép lái xe không thời hạn, tịch thu xe. Vi phạm một trong các điểm, khoản sau
của Điều này mà gây tai nạn giao thông nhưng chưa tới mức nghiêm trọng thì bị
tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 (sáu mươi) ngày: điểm a, điểm c, điểm d,
điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i, điểm k khoản 1; điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ
điểm e, điểm g, điểm h, điểm l khoản 2; điểm a, điểm b, điểm đ, điểm g, điểm h
khoản 3; điểm a, điểm b, điểm e, điểm g, điểm i khoản 4; điểm b, điểm d khoản
5;


d) Vi phạm điểm b khoản 6, khoản 8
Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn. Vi phạm một
trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông từ mức nghiêm
trọng trở lên thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn: điểm
a, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i, điểm k khoản 1; điểm b, điểm
c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm l khoản 2; điểm a, điểm b, điểm
đ, điểm g, điểm h khoản 3; điểm a, điểm b, điểm e, điểm g, điểm i khoản 4; điểm
b, điểm d khoản 5; điểm a, điểm c khoản 6.


Điều 10. Xử phạt người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng vi phạm
quy tắc giao thông đường bộ


1. Phạt tiền từ từ 80.000 đồng đến
100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn
của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm a,
điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 2; điểm a, điểm b, điểm c khoản 3; điểm a,
điểm b, điểm đ khoản 4; điểm a, điểm b khoản 5 Điều này;


b) Chuyển hướng không nhường quyền
đi trước cho: người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường tại nơi có vạch
kẻ đường dành cho người đi bộ; xe thô sơ đang đi trên phần đường dành cho xe
thô sơ;


c) Chuyển hướng không nhường đường
cho: các xe đi ngược chiều; người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua
đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ.


2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến
200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Quay đầu xe ở phần đường dành cho
người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, đường hẹp, đường
dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất, nơi có biển báo “cấm quay đầu xe”;


b) Lùi xe ở đường một chiều, ở khu vực
cấm dừng, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường, nơi đường bộ giao
nhau, nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, nơi tầm nhìn bị che khuất;
lùi xe không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước;


c) Tránh xe, vượt xe không đúng quy
định; không nhường đường cho xe ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường
dốc, nơi có chướng ngại vật;


d) Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe
chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường rộng; dừng xe, đỗ xe không sát
mép đường phía bên phải theo chiều đi ở nơi đường có lề đường hẹp hoặc không có
lề đường; dừng xe, đỗ xe không đúng vị trí quy định ở những đoạn đường đã có bố
trí nơi dừng xe, đỗ xe; đỗ xe trên dốc không chèn bánh; đỗ xe nơi có biển cấm dừng,
cấm đỗ;


đ) Dừng xe, đỗ xe tại các vị trí:
bên trái đường một chiều; trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc nơi tầm nhìn bị
che khuất; trên cầu, gầm cầu vượt, song song với một xe khác đang dừng, đỗ; nơi
đường bộ giao nhau hoặc trong phạm vi 05 mét tính từ mép đường giao nhau; điểm
dừng đón, trả khách của xe buýt; trước cổng hoặc trong phạm vi 05 mét hai bên cổng
trụ sở cơ quan, tổ chức có bố trí đường cho xe ô tô ra vào; nơi phần đường có bề
rộng chỉ đủ cho một làn xe; che khuất biển báo hiệu đường bộ;


e) Dừng xe, đỗ xe ở lòng đường đô thị
trái quy định; dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt,
trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, các
chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước, trên phần đường dành cho người đi bộ
qua đường; rời vị trí lái, tắt máy khi dừng xe; mở cửa xe, để cửa xe mở không bảo
đảm an toàn;


g) Khi dừng xe, đỗ xe không có tín
hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết;


h) Khi đỗ xe chiếm một phần đường xe
chạy không đặt ngay báo hiệu nguy hiểm ở phía trước và phía sau xe theo quy định,
trừ trường hợp đỗ xe tại vị trí quy định được phép đỗ xe;


i) Để xe ở hè phố trái quy định của
pháp luật.


3. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến
400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Chạy quá tốc độ quy định từ 05
km/h đến dưới 10 km/h;


b) Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi
ngược chiều của đường một chiều;


c) Không đi bên phải theo chiều đi của
mình; đi không đúng phần đường hoặc làn đường quy định, trừ các hành vi vi phạm
quy định tại điểm đ khoản 4 Điều này;


d) Không chấp hành hiệu lệnh đèn tín
hiệu giao thông;


đ) Không nhường đường hoặc gây cản
trở xe ưu tiên;


e) Không nhường đường cho xe đi trên
đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau;


g) Không sử dụng đèn chiếu sáng về
ban đêm hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn; sử dụng đèn chiếu xa
khi tránh nhau;


h) Bấm còi, rú ga liên tục; bấm còi
hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên
đang đi làm nhiệm vụ theo quy định.


4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến
600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Chạy quá tốc độ quy định từ 10
km/h đến 20 km/h;


b) Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối
thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép;


c) Điều khiển xe máy chuyên dùng có
tốc độ thiết kế nhỏ hơn 70 km/h, máy kéo đi vào đường cao tốc, trừ phương tiện,
thiết bị phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc;


d) Điều khiển xe trên đường mà trong
máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa tới mức vi phạm quy định tại điểm a
khoản 6, điểm a khoản 7 Điều này;


đ) Không tuân thủ các quy định khi
vào hoặc ra đường cao tốc; điều khiển xe chạy ở làn dừng xe khẩn cấp hoặc phần
lề đường của đường cao tốc; dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy trên đường
cao tốc; quay đầu xe, lùi xe trên đường cao tốc; chuyển làn đường không đúng
nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước khi chạy trên đường cao tốc;
không tuân thủ quy định ghi trên biển báo hiệu về khoảng cách an toàn đối với
xe chạy liền trước khi chạy trên đường cao tốc;


e) Không tuân thủ các quy định về dừng
xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe
trong phạm vi an toàn của đường sắt; quay đầu xe tại nơi đường bộ giao nhau
cùng mức với đường sắt;


g) Không tuân thủ hướng dẫn của người
điều khiển giao thông khi qua phà, cầu phao hoặc nơi ùn tắc giao thông; không
chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, người kiểm soát giao
thông.


5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến
1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Chạy quá tốc độ quy định trên 20
km/h;


b) Chạy xe trong hầm đường bộ không
sử dụng đèn chiếu sáng; dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định;
lùi xe, quay đầu xe trong hầm đường bộ;


c) Không thực hiện biện pháp bảo đảm
an toàn theo quy định khi phương tiện bị hư hỏng trên đoạn đường bộ giao nhau
cùng mức với đường sắt.


6. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến
3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Điều khiển xe trên đường mà trong
máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít
máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở;


b) Gây tai nạn giao thông không dừng
lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có
thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn.


7. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến
5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Điều khiển xe trên đường mà trong
máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt
quá 0,4 miligam/1 lít khí thở;


b) Điều khiển xe trên đường mà trong
cơ thể có chất ma túy.


8. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều
khiển xe vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:


a) Vi phạm điểm a, điểm c, điểm đ,
điểm g khoản 4, khoản 5, điểm a khoản 6 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy
phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về
giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) 30 (ba mươi) ngày;


b) Vi phạm khoản 1, khoản 2, khoản
3, khoản 4, khoản 5, điểm a khoản 6 Điều này mà gây tai nạn giao thông nhưng
chưa tới mức nghiêm trọng hoặc vi phạm điểm b khoản 6, điểm a khoản 7 Điều này
thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ
bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy
chuyên dùng) 60 (sáu mươi) ngày;


c) Vi phạm khoản 1, khoản 2, khoản
3, khoản 4, khoản 5, điểm a khoản 6, điểm a khoản 7 Điều này mà gây tai nạn
giao thông từ mức nghiêm trọng trở lên hoặc vi phạm điểm b khoản 7 Điều này thì
bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi
dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên
dùng) không thời hạn.


Điều 11. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe đạp, xe đạp máy,
người điều khiển xe thô sơ khác vi phạm quy tắc giao thông đường bộ


1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 40.000
đồng đến 60.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Không đi bên phải theo chiều đi của
mình, đi không đúng phần đường quy định;


b) Dừng xe đột ngột; chuyển hướng
không báo hiệu trước;


c) Không tuân thủ quy tắc, hướng dẫn
của người điều khiển giao thông khi qua phà, cầu phao hoặc khi ùn tắc giao
thông;


d) Không chấp hành hiệu lệnh hoặc chỉ
dẫn của đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy
định tại điểm b khoản 2, điểm e khoản 4 Điều này;


đ) Vượt bên phải trong các trường hợp
không được phép;


e) Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe
chạy ở đoạn đường ngoài đô thị có lề đường;


g) Để xe ở lòng đường, hè phố trái
quy định của pháp luật;


h) Chạy trong hầm đường bộ không có
đèn hoặc vật phản quang; dừng xe, đỗ xe trong hầm không đúng nơi quy định; quay
đầu xe trong hầm đường bộ;


i) Xe đạp, xe đạp máy đi dàn hàng
ngang từ ba xe trở lên, xe thô sơ khác đi dàn hàng ngang từ hai xe trở lên;


k) Người điều khiển xe đạp, xe đạp
máy sử dụng ô, điện thoại di động; người ngồi trên xe đạp, xe đạp máy sử dụng
ô;


l) Xe thô sơ đi ban đêm không có báo
hiệu bằng đèn hoặc vật phản quang.


2. Phạt tiền từ 60.000 đồng đến
80.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:


a) Đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản
trở giao thông, đỗ xe trên đường xe điện, đỗ xe trên cầu gây cản trở giao
thông;


b) Không tuân thủ các quy định về dừng
xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt;


c) Không nhường đường hoặc gây cản
trở đối với xe cơ giới xin vượt, gây cản trở xe ưu tiên;


d) Dùng xe đẩy làm quầy hàng lưu động
trên đường, gây cản trở giao thông;


đ) Không nhường đường cho xe đi trên
đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau;


e) Xe đạp, xe đạp máy, xe xích lô chở
quá số người quy định, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu;


g) Xếp hàng hóa vượt quá giới hạn
quy định, không bảo đảm an toàn, gây trở ngại giao thông, che khuất tầm nhìn của
người điều khiển.


3. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến
100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Điều khiển xe đạp, xe đạp máy
buông cả hai tay; chuyển hướng đột ngột trước đầu xe cơ giới đang chạy; dùng
chân điều khiển xe đạp, xe đạp máy;


b) Không chấp hành hiệu lệnh của người
điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông;


c) Người điều khiển hoặc người ngồi
trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, mang vác vật cồng kềnh; điều khiển xe
kéo theo xe khác, vật khác.


4. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến
200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Điều khiển xe lạng lách, đánh
võng; đuổi nhau trên đường;


b) Đi xe bằng một bánh đối với xe đạp,
xe đạp máy; đi xe bằng hai bánh đối với xe xích lô;


c) Gây tai nạn giao thông không dừng
lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có
thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn;


d) Người điều khiển, người ngồi trên
xe đạp máy không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm không cài quai đúng quy
cách khi tham gia giao thông trên đường bộ;


đ) Chở người ngồi trên xe đạp máy
không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm không cài quai đúng quy cách, trừ
trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có
hành vi vi phạm pháp luật;


e) Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi
ngược chiều đường của đường một chiều; đi vào đường cao tốc, trừ phương tiện phục
vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc.


5. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều
khiển phương tiện tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần điểm a, điểm b khoản 4 Điều
này còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu xe.


Điều 12. Xử phạt người đi bộ vi phạm quy tắc giao thông đường bộ


1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 40.000
đồng đến 60.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Không đi đúng phần đường quy định;


b) Không chấp hành hiệu lệnh hoặc chỉ
dẫn của đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường;


c) Không chấp hành hiệu lệnh của người
điều khiển giao thông, người kiểm soát giao thông.


2. Phạt tiền từ 60.000 đồng đến
80.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Mang, vác vật cồng kềnh gây cản
trở giao thông;


b) Vượt qua dải phân cách; đi qua đường
không đúng nơi quy định hoặc không bảo đảm an toàn;


c) Đu, bám vào phương tiện giao
thông đang chạy.


3. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến
120.000 đồng đối với người đi bộ đi vào đường cao tốc, trừ người phục vụ việc
quản lý, bảo trì đường cao tốc.


Điều 13. Xử phạt người điều khiển, dẫn dắt súc vật, điều khiển xe súc vật
kéo vi phạm quy tắc giao thông đường bộ


1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 40.000
đồng đến 60.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Không đi đúng phần đường quy định,
đi vào đường cấm, khu vực cấm, không nhường đường theo quy định, không báo hiệu
bằng tay khi chuyển hướng;


b) Không chấp hành hiệu lệnh hoặc chỉ
dẫn của đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường;


c) Không đủ dụng cụ đựng chất thải của
súc vật hoặc không dọn sạch chất thải của súc vật thải ra đường, hè phố.


2. Phạt tiền từ 60.000 đồng đến
80.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Điều khiển, dẫn dắt súc vật đi
vào phần đường của xe cơ giới;


b) Để súc vật đi trên đường bộ; để
súc vật đi qua đường không bảo đảm an toàn;


c) Đi dàn hàng ngang từ 2 (hai) xe
trở lên;


d) Để súc vật kéo xe mà không có người
điều khiển;


đ) Xe không có báo hiệu theo quy định.


3. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến
100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Không chấp hành hiệu lệnh của người
điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông;


b) Gây ồn ào hoặc tiếng động lớn làm
ảnh hưởng đến sự yên tĩnh tại các khu dân cư trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm
trước đến 5 giờ ngày hôm sau;


c) Dắt súc vật chạy theo khi đang điều
khiển hoặc ngồi trên phương tiện giao thông đường bộ.


4. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến
120.000 đồng đối với hành vi xếp hàng hóa trên xe vượt quá giới hạn quy định;
đi vào đường cao tốc trái quy định.


5. Ngoài việc bị phạt tiền, người có
hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này còn bị áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả sau đây: buộc phải dỡ phần hàng hóa vượt quá giới hạn hoặc phải xếp lại
hàng hóa theo đúng quy định.


Điều 14. Xử phạt các hành vi vi phạm khác về quy tắc giao thông đường bộ


1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến
200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Phơi thóc, lúa, rơm, rạ, nông,
lâm, hải sản trên đường bộ;


b) Tập trung đông người trái phép; nằm,
ngồi trên đường gây cản trở giao thông;


c) Đá bóng, đá cầu, chơi cầu lông hoặc
các hoạt động thể thao khác trái phép trên đường giao thông; sử dụng bàn trượt,
pa-tanh, các thiết bị tương tự trên phần đường xe chạy.


2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến
500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Họp chợ, mua, bán hàng hóa trên
đường bộ ngoài đô thị;


b) Để vật che khuất biển báo, đèn
tín hiệu giao thông.


3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến
1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Sử dụng đường bộ trái quy định để
tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, diễu hành, lễ hội;


b) Dựng cổng chào hoặc các vật che
chắn khác trong phạm vi đất dành cho đường bộ gây ảnh hưởng đến trật tự, an
toàn giao thông đường bộ;


c) Treo băng rôn, biểu ngữ trái phép
trong phạm vi đất dành cho đường bộ gây ảnh hưởng đến trật tự an toàn giao
thông đường bộ;


d) Đặt, treo biển quảng cáo trên đất
của đường bộ ở đoạn đường ngoài đô thị;


đ) Không cứu giúp người bị tai nạn
giao thông khi có yêu cầu;


e) Đổ rác, xả nước thải ra đường phố,
hầm đường bộ không đúng nơi quy định, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b
khoản 4 Điều này.


4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến
5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Xây, đặt bục bệ trái phép trên đường
phố; tự ý đập phá, tháo dỡ bó vỉa hè hoặc sửa chữa, cải tạo vỉa hè trái phép;


b) Xả nước thải xây dựng từ các công
trình xây dựng ra đường phố.


5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến
7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Ném gạch, đất, đá hoặc vật khác
gây nguy hiểm cho người hoặc phương tiện đang tham gia giao thông;


b) Ném đinh, rải đinh hoặc vật sắc
nhọn khác, đổ dầu nhờn hoặc các chất gây trơn khác trên đường bộ, chăng dây hoặc
các vật cản khác qua đường gây nguy hiểm trực tiếp đến người và phương tiện
tham gia giao thông.


6. Ngoài việc bị phạt tiền, người có
hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: vi phạm
điểm a khoản 1; khoản 2; điểm b, điểm c, điểm d, điểm e khoản 3; điểm a khoản
4, khoản 5 Điều này còn buộc phải tháo dỡ công trình trái phép; tháo dỡ dây,
các vật cản; thu dọn vật liệu, rác thải, đồ vật chiếm dụng mặt đường; thu dọn
đinh, vật sắc nhọn và khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm
hành chính gây ra.


Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ


Điều 15. Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm về sử dụng, khai
thác trong phạm vi đất dành cho đường bộ


1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến
200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Sử dụng, khai thác tạm thời trên
đất hành lang an toàn đường bộ vào mục đích canh tác nông nghiệp làm ảnh hưởng
đến an toàn công trình và an toàn giao thông;


b) Trồng cây trong phạm vi đất dành
cho đường bộ ở đoạn đường ngoài đô thị làm che khuất tầm nhìn của người điều
khiển phương tiện giao thông.


2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến
3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Xây dựng nhà ở riêng lẻ trái phép
trong phạm vi đất dành cho đường bộ ở đoạn đường ngoài đô thị;


b) Dựng lều quán, công trình tạm thời
khác trái phép trong phạm vi đất dành cho đường bộ trừ các hành vi vi phạm quy
định tại điểm đ khoản 3, điểm a khoản 5 Điều này.


3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến
10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Đổ, để trái phép vật liệu hoặc chất
phế thải trên đất của đường bộ hoặc hành lang an toàn đường bộ ở đoạn đường
ngoài đô thị;


b) Tự ý đào, đắp, san, lấp mặt bằng
trong hành lang an toàn đường bộ;


c) Tự ý gắn vào công trình báo hiệu
đường bộ các nội dung không liên quan tới ý nghĩa, mục đích của công trình đường
bộ;


d) Sử dụng trái phép hành lang an
toàn đường bộ làm nơi tập kết hoặc trung chuyển hàng hóa, vật liệu xây dựng;


đ) Buôn bán, dựng lều quán, công
trình tạm thời khác trái phép trong khu vực đô thị tại hầm đường bộ, cầu vượt,
hầm cho người đi bộ, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5 Điều
này.


4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Xây dựng nhà ở riêng lẻ trái phép
trong phạm vi đất dành cho đường bộ ở đoạn đường trong đô thị;


b) Trồng cây xanh trên đường phố
không đúng quy định.


5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến
30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Chiếm dụng đường phố để: kinh
doanh dịch vụ ăn uống; bày bán hàng hóa; kinh doanh, buôn bán vật liệu xây dựng;
sản xuất, gia công hàng hóa; làm nơi trông, giữ xe; sửa chữa hoặc rửa xe; đặt,
treo biển hiệu, biển quảng cáo; làm mái che; thực hiện các hoạt động dịch vụ
khác gây cản trở giao thông;


b) Dựng biển quảng cáo trên đất hành
lang an toàn đường bộ không được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền đồng ý
bằng văn bản;


c) Mở đường nhánh đấu nối trái phép
vào đường chính.


6. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến
40.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng công trình kiên cố khác trái phép
trong phạm vi đất dành cho đường bộ.


7. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân,
tổ chức có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và khoản 6 Điều
này còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: buộc phải dỡ bỏ các
công trình xây dựng, biển quảng cáo, di dời cây trồng trái phép, thu dọn vật liệu,
chất phế thải, hàng hóa và khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do
vi phạm hành chính gây ra.


Điều 16. Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định về thi
công, bảo trì công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ


1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến
5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Thi công công trình trong phạm vi
đất dành cho đường bộ không thực hiện theo đúng các quy định trong Giấy phép
thi công;


b) Thi công trên đường bộ đang khai
thác không treo biển báo thông tin công trình hoặc treo biển báo thông tin
không đầy đủ nội dung theo quy định; không có biện pháp bảo đảm an toàn giao
thông thông suốt để xảy ra ùn tắc giao thông nghiêm trọng;


c) Không bố trí người hướng dẫn, điều
khiển giao thông khi thi công ở chỗ đường hẹp hoặc ở hai đầu cầu, cống, đường
ngầm đang thi công theo đúng quy định;


d) Để vật liệu, đất đá, phương tiện
thi công ngoài phạm vi thi công gây cản trở giao thông;


đ) Không thu dọn ngay các biển báo
hiệu, rào chắn, phương tiện thi công, các vật liệu khác hoặc không hoàn trả phần
đường theo nguyên trạng khi thi công xong.


2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến
10.000.000 đồng đối với hành vi thi công công trình trong phạm vi đất dành cho
đường bộ không có Giấy phép thi công.


3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến
30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Thi công công trình trên đường đô
thị không thực hiện theo phương án thi công hoặc thời gian quy định;


b) Thi công trên đường bộ đang khai
thác không bố trí đủ biển báo hiệu, cọc tiêu di động, rào chắn theo quy định;
không đặt đèn đỏ vào ban đêm tại hai đầu đoạn đường thi công; không thực hiện đầy
đủ các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông theo quy định để xảy ra tai nạn
giao thông.


4. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân,
tổ chức vi phạm các quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này còn bị
áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp sau đây: buộc phải thực
hiện ngay các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông theo quy định, khôi phục lại
tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra. Trường hợp
không thực hiện được thì bị đình chỉ thi công hoặc tước quyền sử dụng Giấy phép
thi công (nếu có) cho đến khi thực hiện theo đúng quy định.


Điều 17. Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm về xây dựng bến xe,
bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, trạm thu phí đường bộ


1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến
40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi pham sau đây:


a) Xây dựng hoặc thành lập bến xe,
bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, trạm thu phí đường bộ không theo quy hoạch hoặc
không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;


b) Xây dựng bến xe, bãi đỗ xe, trạm
dừng nghỉ, trạm thu phí đường bộ không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật, không theo
đúng thiết kế đã được duyệt.


2. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân,
tổ chức có hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau
đây:


a) Vi phạm điểm a khoản 1 Điều này
còn buộc phải tháo dỡ công trình trái phép, khôi phục lại tình trạng ban đầu đã
bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra;


b) Vi phạm điểm b khoản 1 Điều này
còn buộc phải xây dựng lại bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, trạm thu phí đường
bộ theo đúng thiết kế đã được phê duyệt, bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật.


Điều 18. Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định về quản
lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ


1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 60.000
đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Chăn dắt súc vật ở mái đường; buộc
súc vật vào hàng cây hai bên đường hoặc vào cọc tiêu, biển báo, rào chắn, các
công trình phụ trợ của giao thông đường bộ;


b) Tự ý leo trèo lên mố, trụ, dầm cầu.


2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến
300.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Tự ý đốt lửa trên cầu, dưới gầm cầu;
neo đậu tầu, thuyền trong phạm vi hành lang an toàn cầu;


b) Tự ý be bờ, tát nước qua mặt đường
giao thông, đặt ống bơm nước qua đường, đốt lửa trên mặt đường.


3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến
3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Không bổ sung kịp thời các biển
báo hiệu nguy hiểm đã bị mất tại các đoạn đường quanh co, nguy hiểm;


b) Không phát hiện, báo cáo kịp thời
các hành vi lấn chiếm, sử dụng hành lang an toàn giao thông đường bộ trái phép.


4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến
5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Di chuyển chậm trễ các công
trình, nhà, lều quán hoặc cố tình trì hoãn việc di chuyển gây cản trở cho việc
giải phóng mặt bằng để xây dựng, cải tạo, mở rộng và bảo vệ công trình đường bộ
khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;


b) Làm hư hỏng hoặc làm mất tác dụng
của hệ thống thoát nước công trình đường bộ;


c) Tự ý tháo dỡ, di chuyển, treo, đặt,
làm sai mục đích sử dụng hoặc làm sai lệch biển báo hiệu, đèn tín hiệu giao
thông, rào chắn, cọc tiêu, cột cây số, vạch kẻ đường, dải phân cách, mốc chỉ giới,
cấu kiện, phụ kiện của công trình đường bộ.


5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến
10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Khoan, đào, xẻ đường, hè phố trái
phép;


b) Tự ý phá dải phân cách, gương cầu,
các công trình, thiết bị an toàn giao thông trên đường bộ;


c) Tự ý tháo, mở làm hư hỏng nắp cống,
nắp ga các công trình ngầm, hệ thống tuy nen trên đường giao thông;


d) Nổ mìn hoặc khai thác đất, cát,
đá, sỏi trái phép làm ảnh hưởng đến công trình đường bộ.


6. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân,
tổ chức có hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau
đây:


a) Vi phạm quy định tại điểm a khoản
3 Điều này buộc phải bổ sung các biển báo hiệu bị mất;


b) Vi phạm quy định tại điểm b khoản
2; điểm b, điểm c khoản 4; khoản 5 Điều này buộc phải khôi phục lại tình trạng
ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.


Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ


Điều 19. Xử phạt người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự ô tô
vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông


1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến
200.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe không có kính chắn gió hoặc có nhưng
vỡ, không có tác dụng (đối với xe có thiết kế lắp kính chắn gió).


2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000
đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Điều khiển xe không có đủ đèn chiếu
sáng, đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín hiệu, cần gạt nước, gương chiếu hậu,
đồng hồ báo áp lực hơi, đồng hồ báo tốc độ của xe hoặc có những thứ đó nhưng không
có tác dụng, không đúng tiêu chuẩn thiết kế (nếu có quy định phải có những thứ
đó) hoặc lắp thêm đèn chiếu sáng về phía sau xe;


b) Điều khiển xe không có còi hoặc
có nhưng không đúng quy chuẩn kỹ thuật cho từng loại xe;


c) Điều khiển xe không có bộ phận giảm
thanh hoặc có nhưng không đúng quy chuẩn kỹ thuật;


d) Điều khiển xe không gắn đủ biển số
hoặc gắn biển số không đúng vị trí; biển số không rõ chữ, số; biển số bị bẻ
cong, bị che lấp, bị hỏng;


đ) Điều khiển xe lắp bánh lốp không
đúng kích cỡ hoặc không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật;


e) Tự ý thay đổi kích thước thành
thùng xe; tự ý lắp thêm ghế trên xe vận chuyển khách.


3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến
1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Điều khiển xe không đủ hệ thống
hãm hoặc có nhưng không đúng tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật;


b) Hệ thống chuyển hướng của xe
không đúng tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật.


4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến
3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Không có Giấy đăng ký xe, đăng ký
rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc theo quy định;


b) Không gắn biển số (nếu có quy định
phải gắn biển số);


c) Không có Giấy chứng nhận hoặc tem
kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (nếu có quy định phải kiểm định)
hoặc có nhưng đã hết hạn (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc).


5. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến
6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Xe đăng ký tạm hoạt động quá phạm
vi, thời hạn cho phép;


b) Điều khiển xe quá niên hạn sử dụng
tham gia giao thông (nếu có quy định về niên hạn sử dụng);


c) Điều khiển loại xe tự sản xuất, lắp
ráp (bao gồm cả xe công nông thuộc diện bị đình chỉ tham gia giao thông);


d) Điều khiển xe gắn biển số không
đúng với giấy đăng ký xe hoặc biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp;


đ) Sử dụng sổ chứng nhận kiểm định, Giấy
chứng nhận, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, Giấy đăng ký
xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số
khung, số máy (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc).


6. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều
khiển xe vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp
khắc phục hậu quả sau đây:


a) Vi phạm khoản 1, khoản 2 Điều này
bị buộc phải lắp đầy đủ hoặc thay thế thiết bị đủ tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật;
tháo bỏ những thiết bị lắp thêm không đúng quy định;


b) Vi phạm khoản 3 Điều này buộc phải
khôi phục lại tính năng kỹ thuật của thiết bị hoặc thay thế thiết bị đủ tiêu
chuẩn an toàn kỹ thuật; bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 (ba mươi)
ngày;


c) Vi phạm khoản 4 Điều này bị tước
quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày;


d) Vi phạm điểm d, điểm đ khoản 5 Điều
này bị tịch thu sổ chứng nhận kiểm định, Giấy chứng nhận, tem kiểm định an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trường, Giấy đăng ký xe, biển số không do cơ quan có thẩm
quyền cấp; bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày;


đ) Vi phạm điểm b, điểm c khoản 5 Điều
này bị tịch thu phương tiện và bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 (sáu
mươi) ngày.


Điều 20. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện),
các loại xe tương tự mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định
về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông


1. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến
100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Không có còi; đèn soi biển số;
đèn báo hãm; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có
tác dụng;


b) Gắn biển số không đúng quy định;
biển số không rõ chữ, số; biển số bị bẻ cong, bị che lấp, bị hỏng;


c) Điều khiển xe không có đèn tín hiệu
hoặc có nhưng không có tác dụng.


2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến
200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Sử dụng còi không đúng quy chuẩn
kỹ thuật cho từng loại xe;


b) Không có bộ phận giảm thanh, giảm
khói hoặc có nhưng không bảo đảm quy chuẩn môi trường về khí thải, tiếng ồn;


c) Không có đèn chiếu sáng gần, xa
hoặc có nhưng không có tác dụng;


d) Không có hệ thống hãm hoặc có
nhưng không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật.


3. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến
500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Không có Giấy đăng ký xe theo quy
định;


b) Sử dụng Giấy đăng ký xe đã bị tẩy
xóa; sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy của xe hoặc không do
cơ quan có thẩm quyền cấp;


c) Không gắn biển số (nếu có quy định
phải gắn biển số); gắn biển số không đúng với số hoặc ký hiệu trong Giấy đăng
ký; biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp.


4. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến
1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Xe đăng ký tạm hoạt động quá phạm
vi, thời hạn cho phép;


b) Điều khiển xe tự sản xuất, lắp
ráp.


5. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều
khiển xe vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:


a) Vi phạm điểm a khoản 2 Điều này bị
tịch thu còi;


b) Vi phạm điểm b, điểm c khoản 3 Điều
này bị tịch thu Giấy đăng ký, biển số không đúng quy định;


c) Vi phạm điểm a khoản 4 Điều này bị
tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày;


d) Vi phạm điểm b khoản 4 Điều này bị
tịch thu xe và tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 (sáu mươi) ngày.


Điều 21. Xử phạt người điều khiển xe thô sơ vi phạm quy định về điều kiện
của phương tiện khi tham gia giao thông


1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 40.000
đồng đến 60.000 đồng đối với hành vi không có đăng ký, không gắn biển số (nếu địa
phương có quy định đăng ký và gắn biển số).


2. Phạt tiền từ 60.000 đồng đến
100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Không có hệ thống hãm hoặc có
nhưng không có tác dụng;


b) Xe thô sơ chở khách, chở hàng
không bảo đảm tiêu chuẩn về tiện nghi và vệ sinh theo quy định của địa phương.


Điều 22. Xử phạt người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng vi phạm
quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông


1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến
500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Không có Giấy đăng ký xe; không gắn
biển số đúng vị trí quy định; gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp;


b) Hệ thống hãm hoặc hệ thống chuyển
hướng không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật;


c) Các bộ phận chuyên dùng lắp đặt
không đúng vị trí; không bảo đảm an toàn khi di chuyển;


d) Không có đèn chiếu sáng; không có
bộ phận giảm thanh theo thiết kế;


đ) Không có Giấy chứng nhận kiểm định
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (nếu có quy định phải kiểm định) hoặc có
nhưng đã hết hạn.


2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến
2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Hoạt động không đúng phạm vi quy
định;


b) Điều khiển máy kéo, xe máy chuyên
dùng tự sản xuất, lắp ráp hoặc cải tạo.


3. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều
khiển phương tiện vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các
biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:


a) Vi phạm điểm b, điểm c khoản 1 Điều
này buộc phải khôi phục lại tính năng kỹ thuật của thiết bị hoặc thay thế thiết
bị đủ tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật;


b) Vi phạm điểm b khoản 2 Điều này bị
tịch thu phương tiện.


Điều 23. Xử phạt người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương
tự ô tô vi phạm quy định về bảo vệ môi trường khi tham gia giao thông


1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000
đồng đến 100.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe không đáp ứng yêu cầu về vệ
sinh lưu thông trong đô thị.


2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến
300.000 đồng đối với hành vi thải khí thải vượt quá tiêu chuẩn quy định, mùi
hôi thối vào không khí.


3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến
3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Để dầu nhờn, hóa chất rơi vãi xuống
đường bộ;


b) Chở hàng rời, vật liệu xây dựng dễ
rơi vãi mà không có mui, bạt che đậy hoặc có mui, bạt che đậy nhưng vẫn để rơi
vãi; chở hàng hoặc chất thải để nước chảy xuống mặt đường gây mất an toàn giao
thông và vệ sinh môi trường;


c) Lôi kéo đất, cát hoặc chất phế thải
khác từ công trình ra đường bộ gây mất an toàn giao thông và vệ sinh môi trường.


4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến
10.000.000 đồng đối với hành vi làm rơi, vãi chất thải trong quá trình thu gom,
vận chuyển.


5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
15.000.000 đồng đối với hành vi đổ rác, phế thải ra đường phố không đúng quy định.


6. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều
khiển phương tiện vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các
biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:


a) Vi phạm khoản 1, khoản 2, khoản
3, khoản 4, khoản 5 Điều này buộc phải khắc phục vi phạm, thu dọn vật liệu,
rác, chất phế thải và khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm
hành chính gây ra; nếu gây ô nhiễm môi trường phải thực hiện các biện pháp khắc
phục tình trạng ô nhiễm môi trường;


b) Vi phạm khoản 5 Điều này bị tước
quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày.


Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GIAO
THÔNG ĐƯỜNG BỘ


Điều 24. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều
khiển xe cơ giới


1. Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi
đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại
xe tương tự mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô
tô.


2. Phạt tiền từ 60.000 đồng đến
80.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18
tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên;


b) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn
máy không mang theo Giấy đăng ký xe;


c) Người điều khiển xe mô tô không
mang theo Giấy phép lái xe.


3. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến
120.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự
mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng
nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực.


4. Phạt tiền từ 120.000 đồng đến
200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Người điều khiển xe mô tô không
có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền
cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm b
khoản 8 Điều này;


b) Người điều khiển xe ô tô không
mang theo Giấy đăng ký xe, Giấy phép lái xe, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trường.


5. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến
400.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự
ô tô có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 6 (sáu) tháng.


6. Phạt tiền 400.000 đồng đến
600.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự
ô tô không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự
của chủ xe cơ giới còn hiệu lực.


7. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến
1.000.000 đồng đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe ô tô,
máy kéo và các loại xe tương tự ô tô.


8. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến
3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3
trở lên, xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô vi phạm một trong các
hành vi sau đây:


a) Có Giấy phép lái xe nhưng không
phù hợp với loại xe đang điều khiển hoặc đã hết hạn sử dụng từ 6 (sáu) tháng trở
lên;


b) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử
dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy
xóa.


9. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều
khiển phương tiện vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
vi phạm điểm a khoản 4, điểm b khoản 8 Điều này bị tịch thu Giấy phép lái xe
không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa.


Điều 25. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều
khiển xe máy chuyên dùng


1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến
200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Người điều khiển xe máy chuyên
dùng không đúng độ tuổi hoặc tuổi không phù hợp với ngành nghề theo quy định;


b) Người điều khiển xe máy chuyên
dùng không mang theo bằng (hoặc chứng chỉ) điều khiển và chứng chỉ bồi dưỡng kiến
thức pháp luật về giao thông đường bộ.


2. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến
1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe máy chuyên dùng không có bằng (hoặc
chứng chỉ) điều khiển và chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông
đường bộ.


Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ


Điều 26. Xử phạt người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người
vi phạm quy định về vận tải đường bộ


1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến
200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Không đóng cửa lên xuống khi xe
đang chạy;


b) Để người ngồi trên xe khi xe lên,
xuống phà, cầu phao hoặc khi xe đang ở trên phà (trừ người già yếu, người bệnh,
người khuyết tật);


c) Không hướng dẫn hành khách ngồi
đúng vị trí quy định trong xe;


d) Không thực hiện đúng quy định về
tắt, bật sáng hộp đèn “TAXI” ”; không sử dụng đồng hồ tính tiền cước khi chở
khách theo quy định.


2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến
300.000 đồng trên mỗi người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện đối
với người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người (trừ xe buýt) vi phạm
hành vi: chở quá từ 02 người trở lên trên xe đến 9 chỗ ngồi, chở quá từ 03 người
trở lên trên xe 10 chỗ ngồi đến xe 15 chỗ ngồi, chở quá từ 04 người trở lên
trên xe 16 chỗ ngồi đến xe 30 chỗ ngồi, chở quá từ 05 người trở lên trên xe
trên 30 chỗ ngồi, trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.


3. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến
500.000 đồng trên mỗi người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện đối
với người điều khiển xe ô tô chở hành khách chạy tuyến có cự ly lớn hơn 300 km
vi phạm hành vi: chở quá từ 02 người trở lên trên xe đến 9 chỗ ngồi, chở quá từ
03 người trở lên trên xe 10 chỗ ngồi đến xe 15 chỗ ngồi, chở quá từ 04 người trở
lên trên xe 16 chỗ ngồi đến xe 30 chỗ ngồi, chở quá từ 05 người trở lên trên xe
trên 30 chỗ ngồi.


4. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến
500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Đón, trả hành khách không đúng
nơi quy định trên những tuyến đường đã xác định nơi đón trả khách;


b) Đón, trả hành khách tại nơi cấm dừng,
cấm đỗ, nơi đường cong tầm nhìn bị che khuất;


c) Không chạy đúng tuyến đường, lịch
trình, hành trình vận tải quy định;


d) Để người mắc võng nằm trên xe hoặc
đu bám ở cửa xe, bên ngoài thành xe khi xe đang chạy;


đ) Sắp xếp chằng buộc hành lý, hàng
hóa không bảo đảm an toàn; để rơi hành lý, hàng hóa trên xe xuống đường;


e) Chở hành lý, hàng hóa vượt quá trọng
tải theo thiết kế của xe hoặc quá kích thước bao ngoài của xe; để hàng hóa
trong khoang chở hành khách;


g) Vận chuyển hàng có mùi hôi thối
trên xe chở hành khách;


h) Xe vận chuyển khách du lịch, xe vận
chuyển hành khách theo hợp đồng không có danh sách hành khách, hợp đồng vận
chuyển theo quy định;


i) Vận chuyển hành khách theo tuyến
cố định không đúng tuyến xe chạy, không có “Sổ nhật trình chạy xe” hoặc có
nhưng không có xác nhận của bến xe hai đầu tuyến theo quy định;


k) Xe vận chuyển hành khách không có
nhân viên phục vụ trên xe theo đúng quy định;


l) Xe vận chuyển khách du lịch, xe vận
chuyển hành khách theo hợp đồng bán vé cho hành khách.


5. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến
2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Để người lên, xuống xe khi xe
đang chạy;


b) Sang nhượng hành khách dọc đường
cho xe khác mà không được hành khách đồng ý; đe dọa, xúc phạm, tranh giành, lôi
kéo hành khách; bắt ép hành khách sử dụng dịch vụ ngoài ý muốn;


c) Xuống khách để trốn tránh sự kiểm
tra, kiểm soát của người có thẩm quyền;


d) Xếp hàng trên xe làm lệch xe.


6. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến
3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Điều khiển xe tham gia kinh doanh
vận tải không gắn thiết bị giám sát hành trình của xe (nếu có quy định phải gắn
thiết bị) hoặc gắn thiết bị nhưng thiết bị không hoạt động theo quy định;


b) Điều khiển xe ô tô liên tục quá
thời gian quy định;


c) Xe chở hành khách không có hoặc
không gắn phù hiệu (biển hiệu) theo quy định;


d) Chở hàng cấm lưu thông.


7. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến
5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Vận chuyển hàng nguy hiểm, hàng độc
hại, dễ cháy, dễ nổ hoặc động vật, hàng hóa khác có ảnh hưởng đến sức khỏe của
hành khách trên xe chở hành khách;


b) Chở người trên mui xe, nóc xe,
trong khoang chở hành lý của xe;


c) Hành hung hành khách.


8. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều
khiển phương tiện vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các
biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:


a) Vi phạm khoản 2; khoản 3 (trường
hợp vượt trên 50 % đến 100 % số người quy định được phép chở của phương tiện);
điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 4; khoản 5; điểm a, điểm
c, điểm d khoản 6 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 (ba mươi)
ngày. Vi phạm điểm d khoản 6 Điều này bị tịch thu hàng hóa cấm lưu thông;


b) Vi phạm điểm b khoản 6, khoản 7
Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 (sáu mươi) ngày; vi phạm khoản
2, khoản 3 Điều này (trường hợp vượt trên 100 % số người quy định được phép chở
của phương tiện) bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn;


c) Vi phạm khoản 2, khoản 3 Điều này
(trường hợp chở hành khách) phải bố trí phương tiện khác để chở số hành khách
vượt quá quy định được phép chở của phương tiện.


Điều 27. Xử phạt người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo và các loại xe
tương tự ô tô vận chuyển hàng hóa


1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến
300.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Vận chuyển hàng trên xe phải chằng
buộc mà không được chằng buộc chắc chắn; xếp hàng trên nóc buồng lái; xếp hàng
làm lệch xe;


b) Chở hàng vượt quá trọng tải thiết
kế được ghi trong Giấy đăng ký xe mà chưa đến mức vi phạm quy định tại điểm a
khoản 2, điểm a khoản 3 Điều này.


2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến
1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Chở hàng vượt trọng tải thiết kế
được ghi trong Giấy đăng ký xe từ 10% đến 40% đối với xe có trọng tải dưới 5 tấn
và từ 5% đến 30% đối với xe có trọng tải từ 5 tấn trở lên (kể cả rơ moóc và sơ
mi rơ moóc);


b) Xếp hàng trên nóc thùng xe; xếp
hàng vượt quá bề rộng thùng xe; xếp hàng vượt phía trước, phía sau thùng xe
trên 10% chiều dài xe;


c) Chở hàng vượt quá chiều cao xếp
hàng cho phép đối với xe ô tô tải thùng hở (không mui);


d) Chở người trên thùng xe trái quy
định; để người ngồi trên mui xe, đu bám bên ngoài xe khi xe đang chạy;


đ) Điều khiển xe tham gia kinh doanh
vận tải hàng hóa không mang theo hợp đồng vận tải hoặc giấy vận chuyển theo quy
định, trừ xe taxi tải.


3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến
3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Chở hàng vượt trọng tải thiết kế
được ghi trong Giấy đăng ký xe trên 40% đối với xe có trọng tải dưới 5 tấn và
trên 30% đối với xe có trọng tải từ 5 tấn trở lên (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ
moóc);


b) Điều khiển xe liên tục quá thời
gian quy định;


c) Điều khiển xe taxi tải không lắp
đồng hồ tính tiền cước hoặc lắp đồng hồ tính tiền cước không đúng quy định;


d) Điều khiển xe tham gia kinh doanh
vận tải hàng hóa không gắn thiết bị giám sát hành trình của xe (nếu có quy định
phải gắn thiết bị) hoặc gắn thiết bị nhưng thiết bị không hoạt động theo quy định;


đ) Chở hàng cấm lưu thông; vận chuyển
trái phép hoặc không thực hiện đầy đủ các quy định về vận chuyển động vật hoang
dã.


4. Ngoài việc bị phạt tiền, người có
hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp
khắc phục hậu quả sau đây:


a) Vi phạm điểm a, điểm b, điểm c
khoản 2, điểm a khoản 3 Điều này bị buộc phải hạ phần hàng quá tải, dỡ phần
hàng vượt quá kích thước quy định; vi phạm điểm đ khoản 3 Điều này bị tịch thu
hàng hóa cấm lưu thông, động vật hoang dã vận chuyển trái phép;


b) Vi phạm điểm a, điểm b, điểm d
khoản 2, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 3 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy
phép lái xe 30 (ba mươi) ngày;


c) Vi phạm điểm c khoản 2, điểm a,
điểm b khoản 3 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 (sáu mươi)
ngày.


Điều 28. Xử phạt người điều khiển xe ô tô có các hành vi vi phạm quy định
về vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng


1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến
2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Chở hàng siêu trường, siêu trọng
không có báo hiệu kích thước của hàng theo quy định;


b) Không thực hiện đúng quy định
trong Giấy phép lưu hành, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2
Điều này.


2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến
5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Chở hàng siêu trường, siêu trọng
không có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng theo quy định;


b) Chở hàng siêu trường, siêu trọng
có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng nhưng tổng trọng lượng, kích thước
bao ngoài của xe (sau khi đã xếp hàng lên xe) vượt quá quy định trong Giấy phép
lưu hành.


3. Ngoài việc bị phạt tiền, người có
hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp
khắc phục hậu quả sau đây:


a) Vi phạm khoản 1, khoản 2 Điều này
bị đình chỉ lưu hành cho đến khi thực hiện đúng quy định; nếu gây hư hại cầu,
đường phải khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành
chính gây ra;


b) Vi phạm khoản 1 Điều này bị tước
quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày; vi phạm khoản 2 Điều này bị
tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 (sáu mươi) ngày.


Điều 29. Xử phạt người điều khiển xe ô tô có các hành vi vi phạm quy định
về vận chuyển chất gây ô nhiễm môi trường, hàng nguy hiểm


1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến
2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Vận chuyển hàng nguy hiểm mà dừng
xe, đỗ xe ở nơi đông người, khu dân cư, công trình quan trọng hoặc nơi dễ xảy
ra nguy hiểm; không có báo hiệu hàng nguy hiểm theo quy định;


b) Vận chuyển các chất gây ô nhiễm
môi trường không theo đúng quy định về bảo vệ môi trường.


2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến
3.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển hàng nguy hiểm không có giấy phép hoặc
có nhưng không thực hiện đúng quy định trong giấy phép.


3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến
10.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển chất thải nguy hại hoặc có chứa chất
phóng xạ không theo đúng quy định về bảo vệ môi trường.


4. Ngoài việc bị phạt tiền, người có
hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp
khắc phục hậu quả sau đây:


a) Vi phạm khoản 1, khoản 2, khoản 3
Điều này bị buộc phải thực hiện đúng các quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm,
bảo vệ môi trường; nếu gây ô nhiễm môi trường phải thực hiện các biện pháp khắc
phục tình trạng ô nhiễm môi trường;


b) Vi phạm khoản 1, khoản 2 Điều này
còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày; vi phạm khoản 3
Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 (sáu mươi) ngày.


Điều 30. Xử phạt người điều khiển xe vệ sinh môi trường, xe ô tô chở phế
thải, vật liệu rời và xe chở hàng khác có các hành vi vi phạm quy định về hoạt
động vận tải trong đô thị


Phạt tiền từ 500.000 đồng đến
1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vệ sinh môi trường, xe ô tô chở phế
thải, vật liệu rời và xe chở hàng khác không chạy đúng tuyến, phạm vi, thời
gian quy định.


Điều 31. Xử phạt cá nhân, tổ chức vi phạm quy định về vận tải đường bộ,
dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ


1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 40.000
đồng đến 60.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ
chở hành khách, hàng hóa không có biển hiệu hoặc trang phục theo quy định.


2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến
3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Không có bộ phận quản lý các điều
kiện về an toàn giao thông theo quy định;


b) Không thực hiện việc đăng ký,
niêm yết tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ vận tải hành khách theo quy định;


c) Sử dụng loại xe ô tô chở người có
thiết kế từ 10 chỗ ngồi trở lên làm xe taxi chở hành khách;


d) Sử dụng xe taxi chở hành khách
không có hộp đèn “TAXI”, không lắp đồng hồ tính tiền cước hoặc lắp đồng hồ tính
tiền cước không đúng quy định;


đ) Sử dụng xe taxi chở hành khách có
mầu sơn của xe, biểu trưng của doanh nghiệp (hợp tác xã), số điện thoại giao dịch
ghi trên xe không đúng với đăng ký của doanh nghiệp (hợp tác xã);


e) Không bố trí đủ lái xe, nhân viên
phục vụ trên xe chở hành khách theo phương án kinh doanh đã đăng ký.


3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến
6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Tổ chức hoạt động khai thác bến
xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép theo
quy định;


b) Để xe ô tô không đủ điều kiện
kinh doanh vận tải khách vào bến xe ô tô khách đón khách;


c) Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
mà không có Đăng ký kinh doanh, Giấy phép kinh doanh vận tải theo quy định;


d) Thực hiện không đúng nội dung
kinh doanh đã đăng ký trong Giấy phép kinh doanh vận tải;


đ) Không bảo đảm các điều kiện về
kinh doanh vận tải theo hình thức kinh doanh đã đăng ký;


e) Không thực hiện đúng các nội dung
đã đăng ký về chất lượng dịch vụ vận tải;


g) Thành lập điểm giao dịch đón, trả
khách trái phép (bến dù, bến cóc).


4. Ngoài việc bị phạt tiền, doanh
nghiệp, hợp tác xã có hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung
và các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:


a) Vi phạm khoản 2, điểm a khoản 3
Điều này bị đình chỉ hoạt động cho đến khi khắc phục xong vi phạm;


b) Vi phạm điểm d, điểm đ, điểm e
khoản 3 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh vận tải cho tới khi
thực hiện đúng các điều kiện về kinh doanh vận tải, các cam kết về chất lượng dịch
vụ vận tải.


Mục 6. CÁC VI PHẠM KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ


Điều 32. Xử phạt cá nhân, tổ chức sản xuất, lắp ráp trái phép phương tiện
giao thông cơ giới đường bộ; sản xuất, bán biển số phương tiện giao thông cơ giới
đường bộ trái phép


1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến
2.000.000 đồng đối với hành vi bán biển số phương tiện giao thông cơ giới đường
bộ không phải là biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền sản xuất hoặc không
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.


2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến
5.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất biển số trái phép hoặc sản xuất, lắp
ráp trái phép phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.


3. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân,
tổ chức có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này còn bị tịch
thu biển số, phương tiện sản xuất, lắp ráp trái phép và đình chỉ hoạt động.


Điều 33. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao
thông đường bộ


1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến
200.000 đồng đối với chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự mô tô vi
phạm một trong các hành vi sau đây:


a) Không chuyển quyền sở hữu phương
tiện theo quy định;


b) Tự ý thay đổi nhãn hiệu, màu sơn
của xe không đúng với Giấy đăng ký xe.


2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến
1.000.000 đồng đối với chủ xe mô tô, xe gắn máy; các loại xe tương tự mô tô vi
phạm một trong các hành vi sau đây:


a) Tự ý đục lại số khung, số máy;


b) Tẩy xóa, sửa chữa hoặc giả mạo hồ
sơ đăng ký xe;


c) Tự ý thay đổi khung, máy, hình
dáng, kích thước của xe;


d) Khai báo không đúng sự thật hoặc
sử dụng các giấy tờ, tài liệu giả để được cấp lại biển số, Giấy đăng ký xe;


đ) Giao xe hoặc để cho người không đủ
điều kiện theo quy định của pháp luật điều khiển xe tham gia giao thông.


3. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến
300.000 đồng đối với chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe
tương tự ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:


a) Lắp kính chắn gió, kính cửa của
xe không phải là loại kính an toàn;


b) Tự ý thay đổi màu sơn của xe
không đúng với màu sơn ghi trong Giấy đăng ký xe; không thực hiện đúng quy định
về biển số, quy định về kẻ chữ trên thành xe và cửa xe.


4. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến
2.000.000 đồng đối với chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe
tương tự ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:


a) Tự ý đục lại số khung, số máy;


b) Tẩy xóa hoặc sửa chữa Giấy đăng
ký xe, hồ sơ đăng ký xe, Giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và
bảo vệ môi trường hoặc các loại giấy tờ khác về phương tiện;


c) Không chấp hành việc thu hồi Giấy
đăng ký xe; biển số xe; sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định;


d) Vẽ, dán quảng cáo trên xe không
đúng quy định;


đ) Không chuyển quyền sở hữu phương
tiện theo quy định;


e) Không làm thủ tục đổi lại Giấy
đăng ký xe khi xe đã được cải tạo;


g) Giao xe hoặc để cho người không đủ
điều kiện theo quy định của pháp luật điều khiển xe tham gia giao thông;


h) Khai báo không đúng sự thật hoặc
sử dụng các giấy tờ, tài liệu giả để được cấp lại biển số, Giấy đăng ký xe.


5. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến
3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Thuê, mượn linh kiện, phụ kiện của
xe ô tô khi kiểm định;


b) Đưa xe cơ giới, xe máy chuyên
dùng không có Giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường theo quy định ra tham gia giao thông.


6. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến
5.000.000 đồng đối với chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe
tương tự ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:


a) Tự ý thay đổi tổng thành khung; tổng
thành máy; hệ thống phanh; hệ thống truyền động; hệ thống chuyển động hoặc tự ý
cải tạo kết cấu, hình dáng, kích thước của xe không đúng thiết kế của nhà chế tạo
hoặc thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; tự ý thay đổi
tính năng sử dụng của xe;


b) Cải tạo các loại xe ô tô khác
thành xe ô tô chở khách.


7. Ngoài việc bị phạt tiền, người có
hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp
khắc phục hậu quả sau đây:


a) Vi phạm điểm b khoản 1, điểm b
khoản 3 Điều này buộc phải khôi phục lại nhãn hiệu, màu sơn ghi trong Giấy đăng
ký xe hoặc thực hiện đúng quy định về biển số, quy định về kẻ chữ trên thành xe
và cửa xe;


b) Vi phạm điểm b, điểm d khoản 2; điểm
b, điểm h khoản 4 Điều này bị thu hồi biển số, Giấy đăng ký xe (trường hợp đã
được cấp lại), tịch thu hồ sơ, các loại giấy tờ, tài liệu giả mạo;


c) Vi phạm điểm a khoản 3, điểm a
khoản 6 Điều này buộc phải khôi phục lại hình dáng, kích thước hoặc tình trạng
an toàn kỹ thuật ban đầu của xe; vi phạm điểm b khoản 6 Điều này bị tịch thu
phương tiện.


Điều 34. Xử phạt nhân viên phục vụ trên xe buýt, xe vận chuyển hành
khách theo tuyến cố định, xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng, xe vận chuyển
khách du lịch vi phạm quy định về trật tự an toàn giao thông


1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 40.000
đồng đến 60.000 đồng đối với hành vi không hỗ trợ, giúp đỡ hành khách đi xe là
người già, em nhỏ không tự lên xuống xe được, người khuyết tật vận động hoặc
khuyết tật thị giác.


2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến
200.000 đồng đối với nhân viên phục vụ trên xe buýt, xe vận chuyển hành khách
theo tuyến cố định vi phạm hành vi thu tiền vé nhưng không trao vé cho hành
khách, thu tiền vé cao hơn quy định.


3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến
2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Sang nhượng hành khách dọc đường
cho xe khác mà không được hành khách đồng ý; đe dọa, xúc phạm, tranh giành, lôi
kéo hành khách; bắt ép hành khách sử dụng dịch vụ ngoài ý muốn;


b) Xuống khách để trốn tránh sự kiểm
tra, kiểm soát của người có thẩm quyền.


4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến
5.000.000 đồng đối với hành vi hành hung hành khách.


Điều 35. Xử phạt hành khách đi xe vi phạm quy định về trật tự an toàn
giao thông


1. Phạt tiền từ 50.000 đồng đến
100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Không chấp hành nội quy đi xe;


b) Gây mất trật tự trên xe.


2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến
500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Mang hóa chất độc hại, chất dễ
cháy, nổ, hàng nguy hiểm hoặc hàng cấm lưu thông trên xe khách;


b) Đe dọa đến tính mạng, sức khỏe hoặc
xâm phạm tài sản của người khác đi xe;


c) Đu, bám vào thành xe; đứng, ngồi,
nằm trên mui xe, nóc xe, trong khoang chở hành lý; tự ý mở cửa xe hoặc có hành
vi khác không bảo đảm an toàn khi xe đang chạy.


3. Ngoài việc bị phạt tiền, người có
hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này còn bị tịch thu hóa chất độc
hại, chất dễ cháy, nổ, hàng nguy hiểm, cấm lưu thông mang theo trên xe chở khách.


Điều 36. Xử phạt người điều khiển xe bánh xích; xe quá tải trọng, quá khổ
giới hạn của cầu, đường (kể cả xe ô tô chở hành khách)


1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến
2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Điều khiển xe mà tổng trọng lượng
của xe hoặc tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe, người được chở
trên xe) vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường từ 10% đến 20%, trừ trường
hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng;


b) Không thực hiện đúng quy định trong
Giấy phép lưu hành, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm b, điểm d, điểm đ
khoản 3 Điều này.


2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến
3.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành việc kiểm tra tải trọng xe khi
có tín hiệu yêu cầu kiểm tra tải trọng xe.


3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến
5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Chuyển tải hoặc dùng các thủ đoạn
khác để trốn tránh việc phát hiện xe chở quá tải, quá khổ;


b) Điều khiển xe có Giấy phép lưu
hành còn giá trị sử dụng nhưng tổng trọng lượng của xe hoặc tải trọng trục xe (bao
gồm cả hàng hóa xếp trên xe nếu có) vượt quá quy định trong Giấy phép lưu hành;


c) Điều khiển xe mà tổng trọng lượng
của xe hoặc tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe, người được chở
trên xe) vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên 20%, trừ trường hợp có
Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng;


d) Chở hàng vượt khổ giới hạn của cầu,
đường ghi trong Giấy phép lưu hành;


đ) Điều khiển xe bánh xích tham gia
giao thông không có Giấy phép lưu hành theo quy định hoặc lưu thông trực tiếp
trên đường.


4. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều
khiển phương tiện vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các
biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:


a) Vi phạm quy định khoản 1, khoản 3
Điều này bị đình chỉ lưu hành cho đến khi thực hiện đúng quy định hoặc bị buộc
phải hạ tải ngay phần quá tải, dỡ phần quá khổ; nếu gây hư hại cầu, đường phải
khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra;


b) Vi phạm khoản 1 Điều này còn bị
tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển ô tô, máy kéo và các loại
xe tương tự ô tô), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường
bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) 30 (ba mươi) ngày;


c) Vi phạm khoản 3 Điều này còn bị
tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển ô tô, máy kéo và các loại
xe tương tự ô tô), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường
bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) 60 (sáu mươi) ngày.


Điều 37. Xử phạt người đua xe trái phép, cổ vũ đua xe trái phép


1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến
1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Tụ tập để cổ vũ, kích động hành
vi điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định, lạng lách, đánh võng, đuổi nhau trên
đường hoặc đua xe trái phép;


b) Đua xe đạp, đua xe đạp máy, đua
xe xích lô, đua xe súc vật kéo, cưỡi súc vật chạy đua trái phép trên đường giao
thông.


2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến
4.000.000 đồng đối với người cổ vũ, kích động đua xe trái phép mà cản trở hoặc
chống người thi hành công vụ.


3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
20.000.000 đồng đối với người đua xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện trái phép.


4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến
30.000.000 đồng đối với người đua xe ô tô trái phép.


5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến
40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Người đua xe ô tô, xe mô tô, xe gắn
máy, xe máy điện, xe đạp máy mà chống người thi hành công vụ;


b) Tổ chức đua xe trái phép.


6. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều
khiển phương tiện vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
vi phạm điểm b khoản 1 Điều này bị tịch thu phương tiện vi phạm (trừ súc vật
kéo, cưỡi); vi phạm khoản 3, khoản 4, điểm a khoản 5 Điều này bị tước quyền sử
dụng Giấy phép lái xe không thời hạn và tịch thu xe.


Điều 38. Xử phạt người có hành vi cản trở việc thanh tra, kiểm tra, kiểm
soát của người thi hành công vụ hoặc đưa hối lộ người thi hành công vụ


1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến
1.000.000 đồng đối với hành vi môi giới, tiếp tay, chỉ dẫn cho người điều khiển
phương tiện trốn tránh việc kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ.


2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến
3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Cản trở hoặc không chấp hành yêu
cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ về: các giấy tờ
liên quan đến người và phương tiện, điều kiện hoạt động của phương tiện, hoạt động
vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải, đào tạo, sát hạch lái xe, đăng kiểm phương
tiện;


b) Có lời nói, hành động đe dọa,
lăng mạ, xúc phạm danh dự hoặc chống lại người thi hành công vụ, xúi giục người
khác không chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành
công vụ, trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 8 Điều 8, khoản 8 Điều 9,
khoản 2 và điểm a khoản 5 Điều 37 của Nghị định này;


c) Không chấp hành yêu cầu kiểm tra
về chất ma túy, nồng độ cồn của người kiểm soát giao thông hoặc người thi hành
công vụ;


d) Đưa tiền, tài sản hoặc lợi ích vật
chất khác cho người thi hành công vụ để trốn tránh việc xử lý vi phạm hành
chính.


3. Ngoài việc bị phạt tiền, người vi
phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp sau đây: vi
phạm điểm d khoản 2 Điều này còn bị tịch thu số tiền, tài sản hoặc lợi ích vật
chất khác; nếu người vi phạm là người điều khiển phương tiện thì còn bị tước
quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển ô tô, mô tô, máy kéo, các loại
xe tương tự ô tô, các loại xe tương tự mô tô), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức
pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) 60 (sáu
mươi) ngày.


Điều 39. Xử phạt người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
gắn biển số nước ngoài


1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến
1.000.000 đồng đối với người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
gắn biển số nước ngoài vi phạm một trong các hành vi sau đây:


a) Phương tiện không gắn ký hiệu
phân biệt quốc gia theo quy định;


b) Giấy tờ của phương tiện không có
bản dịch sang tiếng Anh hoặc tiếng Việt theo quy định;


c) Xe chở khách không có danh sách
hành khách theo quy định.


2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000
đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Lưu hành phương tiện trên lãnh thổ
Việt Nam quá thời hạn quy định;


b) Hoạt động quá phạm vi được phép
hoạt động;


c) Điều khiển phương tiện không có Giấy
phép vận tải quốc tế, phù hiệu vận tải quốc tế liên vận theo quy định hoặc có
nhưng đã hết hạn sử dụng;


d) Không gắn biển số tạm thời hoặc gắn
biển số tạm thời không do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có quy định phải gắn
biển số tạm thời);


đ) Vận chuyển hành khách hoặc hàng
hóa không đúng với quy định tại Hiệp định vận tải đường bộ, Nghị định thư đã ký
kết;


e) Điều khiển xe ô tô có tay lái bên
phải tham gia giao thông mà không có xe dẫn đường theo quy định;


g) Điều khiển xe ô tô có tay lái bên
phải tham gia giao thông mà người điều khiển xe không đúng quốc tịch theo quy định.


3. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều
khiển phương tiện vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp sau đây: vi phạm điểm a,
điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều này còn bị đình chỉ hoạt động, buộc tái xuất
phương tiện khỏi Việt Nam.


Điều 40. Xử phạt người điều khiển phương tiện đăng ký hoạt động trong
Khu kinh tế thương mại đặc biệt


1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến
1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương
tự mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm một trong các hành vi sau
đây:


a) Không có tờ khai phương tiện vận
tải đường bộ tạm nhập, tái xuất theo quy định;


b) Điều khiển xe không có phù hiệu
kiểm soát theo quy định hoặc sử dụng phù hiệu hết hạn, phù hiệu không do cơ
quan có thẩm quyền cấp.


2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000
đồng đối với người điều khiển ô tô và các loại xe tương tự ô tô vi phạm một
trong các hành vi sau đây:


a) Không có tờ khai phương tiện vận
tải đường bộ tạm nhập, tái xuất theo quy định;


b) Điều khiển xe không có phù hiệu
kiểm soát theo quy định hoặc sử dụng phù hiệu hết hạn, phù hiệu không do cơ
quan có thẩm quyền cấp.


3. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều
khiển phương tiện vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các
biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:


a) Vi phạm khoản 1, khoản 2 Điều này
bị buộc đưa phương tiện quay trở lại Khu kinh tế thương mại; trường hợp sử dụng
phù hiệu không do cơ quan có thẩm quyền cấp còn bị tịch thu phù hiệu;


b) Tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần
khoản 1, khoản 2 Điều này bị tịch thu phương tiện.


Điều 41. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về đào tạo, sát hạch lái
xe


1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến
400.000 đồng đối với giáo viên dạy thực hành có một trong các hành vi vi phạm
sau đây:


a) Để học viên không có phù hiệu “Học
viên tập lái xe” lái xe tập lái;


b) Chở người, hàng trên xe tập lái
trái quy định;


c) Chạy sai tuyến đường, thời gian
quy định trong Giấy phép xe tập lái;


d) Không có phù hiệu “Giáo viên dạy
lái xe” hoặc có nh­ưng không đeo theo quy định.


2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến
1.000.000 đồng đối với cơ sở đào tạo lái xe có một trong các hành vi vi phạm
sau đây:


a) Không bố trí giáo viên dạy thực
hành ngồi bên cạnh học viên tập lái xe;


b) Xe tập lái không có “Giấy phép xe
tập lái”, biển xe "Tập lái" theo quy định;


c) Xe tập lái không trang bị thêm bộ
phận hãm phụ hoặc có nhưng không có tác dụng;


d) Tuyển sinh học viên không đủ tiêu
chuẩn theo quy định;


đ) Bố trí giáo viên không đủ tiêu
chuẩn để giảng dạy;


e) Không lưu trữ đầy đủ hồ sơ các
khóa đào tạo theo quy định.


3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến
10.000.000 đồng đối với cơ sở đào tạo lái xe, trung tâm sát hạch lái xe có một
trong các hành vi vi phạm sau đây:


a) Cơ sở đào tạo lái xe không có Giấy
phép đào tạo hoặc có Giấy phép đào tạo nhưng đã hết hạn; không có đủ điều kiện
theo quy định; không thực hiện đúng nội dung, chương trình đào tạo; đào tạo vượt
quá lưu lượng cho phép;


b) Trung tâm sát hạch lái xe không đủ
điều kiện hoạt động.


4. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân,
tổ chức vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp
khắc phục hậu quả sau đây:


a) Cơ sở đào tạo lái xe vi phạm điểm
a khoản 3 Điều này bị đình chỉ hoạt động cho đến khi thực hiện đúng quy định;


b) Trung tâm sát hạch lái xe vi phạm
điểm b khoản 3 Điều này bị đình chỉ hoạt động cho đến khi có đủ điều kiện theo
quy định.


Điều 42. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về hoạt động kiểm định an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới


1. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến
6.000.000 đồng đối với Trung tâm đăng kiểm vi phạm một trong các hành vi sau:


a) Sử dụng đăng kiểm viên, nhân viên
nghiệp vụ không có đủ điều kiện theo quy định;


b) Không đủ điều kiện hoạt động theo
quy định;


c) Không thực hiện đúng nội dung,
quy trình kiểm định theo quy định.


2. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân,
tổ chức vi phạm còn bị đình chỉ hoạt động cho đến khi khắc phục xong vi phạm.


Mục 7. ÁP DỤNG THÍ ĐIỂM ĐỐI VỚI MỘT SỐ VI PHẠM TRONG KHU VỰC NỘI THÀNH CỦA
CÁC ĐÔ THỊ LOẠI ĐẶC BIỆT


Điều 43. Xử phạt người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự ô tô
vi phạm một số hành vi áp dụng riêng trong khu vực nội thành của các đô thị loại
đặc biệt


1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến
500.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi quy định
tại: điểm a, điểm k khoản 1 Điều 8 Nghị định này.


2. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến
1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi quy định
tại:


a) Điểm e khoản 1, điểm g, điểm h,
điểm i, điểm k khoản 2 Điều 8 Nghị định này;


b) Điểm a, điểm b khoản 4 Điều 26
Nghị định này.


3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến
1.400.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi quy định
tại: điểm a, điểm b, điểm d, điểm g, điểm h khoản 3 Điều 8 Nghị định này.


4. Phạt tiền từ 1.400.000 đồng đến
2.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi quy định
tại: điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ, điểm e, điểm g khoản 4 Điều 8 Nghị định
này.


5. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều
khiển xe vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp
khắc phục hậu quả sau đây:


a) Vi phạm điểm e khoản 1; điểm g,
điểm h khoản 2; điểm d khoản 3; điểm a, điểm đ khoản 4 Điều 8 Nghị định này
(trong trường hợp dừng xe, đỗ xe trái quy định) bị buộc phải đưa phương tiện ra
khỏi nơi vi phạm;


b) Vi phạm điểm e khoản 1; điểm g,
điểm h, điểm i, điểm k khoản 2; điểm a, điểm g, điểm h khoản 3; điểm a, điểm b,
điểm đ, điểm g khoản 4 Điều 8 Nghị định này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái
xe 30 (ba mươi) ngày;


c) Vi phạm điểm a, điểm b khoản 4 Điều
26 Nghị định này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày;


d) Vi phạm điểm e khoản 4 Điều 8 Nghị
định này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 (sáu mươi) ngày. Vi phạm một
trong các điểm, khoản sau của Điều 8 Nghị định này mà gây tai nạn giao thông
nhưng chưa tới mức nghiêm trọng thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60
(sáu mươi) ngày: điểm a, điểm e, điểm k khoản 1; điểm g, điểm h, điểm i, điểm k
khoản 2; điểm a, điểm b, điểm d, điểm g, điểm h khoản 3; điểm a, điểm b khoản
4;


đ) Vi phạm một trong các điểm, khoản
sau của Điều 8 Nghị định này mà gây tai nạn giao thông từ mức nghiêm trọng trở
lên thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn: điểm a, điểm e,
điểm k khoản 1; điểm g, điểm h, điểm i, điểm k khoản 2; điểm a, điểm b, điểm d,
điểm g, điểm h khoản 3; điểm a, điểm b, điểm e khoản 4.


Điều 44. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy
(kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự mô tô và các loại xe tương tự xe gắn
máy vi phạm một số hành vi áp dụng riêng trong khu vực nội thành của các đô thị
loại đặc biệt


1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến
200.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi quy định
tại: điểm a, điểm h khoản 1; điểm a, điểm b, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 9 Nghị
định này.


2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến
500.000 đồng đối với người điều khiển, người ngồi trên xe vi phạm một trong các
hành vi quy định tại: điểm a, điểm đ, điểm h khoản 3; điểm c, điểm g khoản 4 Điều
9 Nghị định này.


3. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều
khiển xe vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:


a) Vi phạm điểm a, điểm đ khoản 3;
điểm g khoản 4 Điều 9 Nghị định này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30
(ba mươi) ngày;


b) Vi phạm một trong các điểm, khoản
sau của Điều 9 Nghị định này mà gây tai nạn giao thông nhưng chưa tới mức
nghiêm trọng thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 (sáu mươi) ngày: điểm
a khoản 1; điểm b, điểm d, điểm đ khoản 2; điểm a, điểm đ, điểm h khoản 3; điểm
g khoản 4;


c) Vi phạm một trong các điểm, khoản
sau của Điều 9 Nghị định này mà gây tai nạn giao thông từ mức nghiêm trọng trở
lên thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn: điểm a khoản 1;
điểm b, điểm d, điểm đ khoản 2; điểm a, điểm đ, điểm h khoản 3; điểm g khoản 4.


Điều 45. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe đạp, xe đạp máy,
xe thô sơ khác vi phạm một số hành vi áp dụng riêng trong khu vực nội thành của
các đô thị loại đặc biệt


1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến
200.000 đồng đối với người điều khiển, người ngồi trên xe vi phạm một trong các
hành vi quy định tại:


a) Điểm a, điểm c, điểm d, điểm g
khoản 1; điểm a, điểm b, điểm d, điểm g khoản 2; điểm b, điểm c khoản 3 Điều 11
Nghị định này;


b) Khoản 1 Điều 21 Nghị định này.


2. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều
khiển xe vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định này còn bị áp dụng hình
thức xử phạt bổ sung tịch thu xe.


Điều 46. Xử phạt người đi bộ vi phạm một số hành vi áp dụng riêng trong
khu vực nội thành của các đô thị loại đặc biệt


1. Phạt tiền từ 60.000 đồng đến
80.000 đồng đối với người đi bộ vi phạm một trong các hành vi quy định tại: điểm
b, điểm c khoản 1 Điều 12 Nghị định này.


2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến
120.000 đồng đối với người đi bộ vi phạm một trong các hành vi quy định tại khoản
2 Điều 12 Nghị định này.


Chương III


THẨM QUYỀN,
THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH


Mục 1. THẨM QUYỀN XỬ PHẠT


Điều 47. Phân định thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao
thông đường bộ


1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp,
Trưởng Công an các cấp (trừ Trưởng Công an cấp xã) có thẩm quyền xử phạt đối với
các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này trong phạm vi quản lý của địa
phương mình.


2. Cảnh sát giao thông đường bộ có
thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường
bộ của người và phương tiện tham gia giao thông trên đường bộ được quy định
trong Nghị định này.


3. Cảnh sát trật tự, Cảnh sát phản ứng
nhanh, Cảnh sát cơ động, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng
Công an cấp xã trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có liên quan đến trật
tự an toàn giao thông đường bộ có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm
quy định tại các điểm, khoản, điều của Nghị định này như sau:


a) Điểm đ, điểm e, điểm g, điểm l
khoản 1; điểm g, điểm h, điểm m khoản 2; điểm b, điểm d, điểm h khoản 3; điểm
a, điểm b, điểm đ, điểm h khoản 4; điểm b khoản 5; điểm b, điểm c khoản 6; khoản
7; khoản 8 Điều 8;


b) Điểm g, điểm h khoản 1; điểm b, điểm
d, điểm đ, điểm i khoản 2; điểm đ, điểm e, điểm h, điểm i, điểm k khoản 3; điểm
đ, điểm g, điểm i khoản 4; điểm b, điểm d khoản 5; điểm b khoản 6; khoản 7; khoản
8 Điều 9;


c) Điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h,
điểm i khoản 2; điểm b, điểm đ, điểm h khoản 3; điểm d, điểm e, điểm g khoản 4;
điểm b, điểm c khoản 5; điểm a khoản 6; khoản 7 Điều 10;


d) Điểm c, điểm g, điểm h, điểm i
khoản 1; khoản 2; khoản 3; khoản 4 Điều 11;


đ) Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều
15;


e) Khoản 1, khoản 2, khoản 4, khoản
5 Điều 18;


g) Điều 21, Điều 23;


h) Điểm b khoản 1; điểm a, điểm b
khoản 4; điểm b khoản 5, điểm c khoản 7 Điều 26;


i) Điều 29, Điều 32;


k) Khoản 3, khoản 4 Điều 34; Điều
35, Điều 37, Điều 38.


4. Thanh tra đường bộ trong phạm vi
chức năng, nhiệm vụ được giao có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm
quy định về hoạt động vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải tại các điểm dừng xe, đỗ
xe trên đường bộ, bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, trạm kiểm tra tải trọng
xe, trạm thu phí, cơ sở kinh doanh vận tải đường bộ, khi phương tiện (có hành
vi vi phạm) dừng, đỗ trên đường bộ; hành vi vi phạm quy định về đào tạo sát hạch,
cấp Giấy phép lái xe, hoạt động kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
xe cơ giới, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, bảo đảm tiêu chuẩn kỹ
thuật của công trình đường bộ và một số hành vi vi phạm khác quy định tại các
điểm, khoản, điều của Nghị định này như sau:


a) Điểm đ, điểm e, điểm g khoản 1;
điểm g, điểm h khoản 2; điểm d, điểm h khoản 3; điểm a, điểm b, điểm đ, điểm e,
điểm h khoản 4 Điều 8;


b) Điểm g, điểm h khoản 1; điểm d,
điểm đ khoản 2; điểm g khoản 4; điểm d khoản 5 Điều 9;


c) Điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g,
điểm h, điểm i khoản 2; điểm b khoản 3; điểm e, điểm g khoản 4; điểm b, điểm c
khoản 5 Điều 10;


d) Điểm c, điểm e, điểm g, điểm h
khoản 1; điểm a, điểm b khoản 2; điểm b khoản 3 Điều 11;


đ) Điểm a khoản 1, khoản 2, khoản 3,
khoản 4, điểm b khoản 5 Điều 14;


e) Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều
18;


g) Điểm c khoản 4, điểm b, điểm đ
khoản 5 Điều 19;


h) Điều 22, Điều 23;


i) Điểm b khoản 4, khoản 5, khoản 7,
khoản 8 Điều 24; Điều 25; Điều 26;


k) Khoản 1; điểm a, điểm b, điểm c,
điểm đ khoản 2; khoản 3 Điều 27;


l) Điều 28, Điều 30, Điều 31, Điều
34, Điều 36, Điều 38, Điều 41, Điều 42.


5. Cảnh sát trật tự, Cảnh sát phản ứng
nhanh, Cảnh sát cơ động, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Thanh
tra đường bộ xử phạt đối với các hành vi vi phạm áp dụng thí điểm trong khu vực
nội thành của các đô thị loại đặc biệt theo thẩm quyền quy định tại khoản 3,
khoản 4 Điều này.


Điều 48. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp


1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
có quyền:


a) Phạt cảnh cáo;


b) Phạt tiền đến 2.000.000 đồng;


c) Tịch thu tang vật, phương tiện được
sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng;


d) Buộc khôi phục lại tình trạng ban
đầu đã bị thay đổi, buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi
trường do vi phạm hành chính gây ra.


2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
có quyền:


a) Phạt cảnh cáo;


b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;


c) Tịch thu tang vật, phương tiện được
sử dụng để vi phạm hành chính;


d) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng
chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền;


đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu
quả quy định tại các điểm a, b và d khoản 3 Điều 5 Nghị định này.


3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có quyền:


a) Phạt cảnh cáo;


b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng;


c) Tịch thu tang vật, phương tiện được
sử dụng để vi phạm hành chính;


d) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng
chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền;


đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu
quả quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này.


Điều 49. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân


1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang
thi hành công vụ có quyền:


a) Phạt cảnh cáo;


b) Phạt tiền đến 200.000 đồng.


2. Đội trưởng, Trạm trưởng của người
quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:


a) Phạt cảnh cáo;


b) Phạt tiền đến 500.000 đồng.


3. Trưởng Công an cấp xã được áp dụng
các hình thức xử lý vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều 48 Nghị định
này.


4. Trưởng Công an cấp huyện có quyền:


a) Phạt cảnh cáo;


b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;


c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng
chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền;


d) Tịch thu tang vật, phương tiện được
sử dụng để vi phạm hành chính;


đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu
quả quy định tại các điểm a, b và d khoản 3 Điều 5 Nghị định này.


5. Trưởng Phòng Cảnh sát giao thông,
Trưởng Phòng Cảnh sát trật tự, Trưởng Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật
tự xã hội thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng đơn vị
cảnh sát cơ động từ cấp đại đội trở lên có thẩm quyền xử phạt như Trưởng Công
an cấp huyện quy định tại khoản 4 Điều này.


6. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:


a) Phạt cảnh cáo;


b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;


c) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ
sung, biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại khoản 4 Điều này.


7. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao
thông đường bộ và đường sắt, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật
tự xã hội có quyền:


a) Phạt cảnh cáo;


b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng;


c) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ
sung, biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại khoản 4 Điều này.


Điều 50. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra đường bộ


1. Thanh tra viên đang thi hành công
vụ có quyền:


a) Phạt cảnh cáo;


b) Phạt tiền đến 500.000 đồng;


c) Tịch thu tang vật, phương tiện được
sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng;


d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu
quả quy định tại các điểm a, b và d khoản 3 Điều 5 Nghị định này, trừ biện pháp
buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép.


 2. Chánh Thanh tra Sở Giao thông vận tải,
Chánh Thanh tra Tổng cục Đường bộ Việt Nam có quyền:


a) Phạt cảnh cáo;


b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;


c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng
chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền;


d) Tịch thu tang vật, phương tiện được
sử dụng để vi phạm hành chính;


đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu
quả quy định tại các điểm a, b và d khoản 3 Điều 5 Nghị định này.


3. Chánh Thanh tra Bộ Giao thông vận
tải có quyền:


a) Phạt cảnh cáo;


b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng;


c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng
chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền;


d) Tịch thu tang vật, phương tiện được
sử dụng để vi phạm hành chính;


đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu
quả quy định tại các điểm a, b và d khoản 3 Điều 5 Nghị định này.


Điều 51. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính


Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ thực hiện theo quy định tại
Điều 42 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.


Mục 2. THỦ TỤC XỬ PHẠT


Điều 52. Thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phạt


1. Cá nhân, tổ chức vi phạm hành
chính về giao thông đường bộ bị phạt tiền thì phải nộp tiền phạt theo quy định
của pháp luật.


2. Việc thu, nộp tiền xử phạt tuân
theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. Cá nhân, tổ chức có hành
vi vi phạm hành chính được nộp tiền phạt bằng cách trừ vào tài khoản của mình tại
ngân hàng.


3. Tiền phạt vi phạm hành chính theo
Nghị định này phải nộp vào tài khoản tạm thu, tạm giữ của cơ quan tài chính mở
tại Kho bạc Nhà nước và được sử dụng toàn bộ cho công tác bảo đảm trật tự an
toàn giao thông, chống ùn tắc giao thông đường bộ.


4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với
các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn việc thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền thu được
từ việc xử phạt theo Nghị định này.


Điều 53. Thủ tục xử phạt


1. Thủ tục xử phạt phải tuân theo
các quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định 128/2008/NĐ-CP.
Các mẫu biên bản và quyết định để sử dụng trong việc xử phạt được quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.


2. Đối với chủ phương tiện vi phạm
quy định liên quan đến giao thông đường bộ:


a) Trong trường hợp chủ phương tiện
vi phạm có mặt tại nơi xảy ra vi phạm, thì người có thẩm quyền xử phạt lập biên
bản vi phạm hành chính và ra quyết định xử phạt hành vi vi phạm hành chính theo
các điểm, khoản tương ứng của Điều 33 Nghị định này;


b) Trong trường hợp chủ phương tiện
vi phạm không có mặt tại nơi xảy ra vi phạm, thì người có thẩm quyền xử phạt
căn cứ vào hành vi vi phạm để lập biên bản vi phạm hành chính đối với chủ
phương tiện và tiến hành xử phạt theo quy định của pháp luật, người điều khiển
phương tiện phải ký vào biên bản vi phạm hành chính với tư cách là người chứng
kiến và được chấp hành quyết định xử phạt thay cho chủ phương tiện. Trường hợp
người điều khiển phương tiện không chấp hành quyết định xử phạt thay cho chủ
phương tiện thì người có thẩm quyền xử phạt tiến hành tạm giữ phương tiện để bảo
đảm cho việc xử phạt đối với chủ phương tiện.


Điều 54. Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển
và phương tiện vi phạm


1. Để ngăn chặn ngay vi phạm hành
chính, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện đến 10 (mười)
ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm được quy định
tại các điều, khoản, điểm sau đây của Nghị định này:


a) Vi phạm điểm b khoản 5, điểm b,
điểm c khoản 6 Điều 8;


b) Vi phạm điểm b khoản 5, điểm b
khoản 6 Điều 9;


c) Vi phạm điểm a khoản 6, khoản 7
Điều 10;


d) Vi phạm điểm d, điểm đ khoản 4 Điều
11 trong trường hợp người vi phạm là người dưới 16 tuổi và điều khiển phương tiện;


đ) Vi phạm khoản 4, điểm d, điểm đ
khoản 5 Điều 19;


e) Vi phạm khoản 3 Điều 20;


g) Vi phạm điểm a, điểm đ khoản 1 Điều
22;


h) Vi phạm khoản 1, điểm a khoản 2,
điểm a khoản 4, khoản 5, khoản 7, khoản 8 Điều 24;


i) Vi phạm điểm c khoản 2 Điều 38.


2. Ngoài những trường hợp tạm giữ
phương tiện quy định tại khoản 1 Điều này, người có thẩm quyền xử phạt còn có
thể quyết định tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển
và phương tiện vi phạm đối với các hành vi vi phạm khác trong lĩnh vực giao
thông đường bộ theo quy định tại Điều 46 và khoản 3 Điều 57 của Pháp lệnh Xử lý
vi phạm hành chính.


3. Khi phương tiện bị tạm giữ theo
quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, chủ phương tiện phải chịu mọi chi phí
(nếu có) cho việc sử dụng phương tiện khác thay thế để vận chuyển người, hàng
hóa được chở trên phương tiện bị tạm giữ.


4. Bộ Công an hướng dẫn cụ thể việc
áp dụng biện pháp tạm giữ phương tiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.


Điều 55. Chấp hành quyết định xử phạt và cưỡng chế thi hành quyết định xử
phạt vi phạm hành chính


1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ phải chấp hành quyết định xử phạt
trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt, trừ trường
hợp quy định tại Điều 65 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.


2. Quá thời hạn được quy định tại
khoản 1 Điều này mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính không tự
nguyện chấp hành quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành. Cá nhân, tổ chức
bị cưỡng chế phải chịu mọi chi phí về việc tổ chức thực hiện các biện pháp cưỡng
chế. Việc cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và thẩm quyền
ra quyết định cưỡng chế thực hiện theo quy định tại các Điều 66, 67 của Pháp lệnh
Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 37/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2005 của
Chính phủ quy định thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định
xử phạt vi phạm hành chính.


Điều 56. Sử dụng các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ


1. Lực lượng Cảnh sát nhân dân,
Thanh tra đường bộ được sử dụng các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ
trong hoạt động tuần tra, kiểm soát để phát hiện, truy tìm đối tượng vi phạm
hành chính. Việc sử dụng các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ này thực
hiện theo quy định tại Điều 55a của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.


2. Trong trường hợp bị cơ quan chức
năng phát hiện hành vi vi phạm hành chính thông qua việc sử dụng các phương tiện,
thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ (ghi lại hình ảnh phương tiện và biển số đăng ký của
phương tiện), chủ sở hữu của phương tiện cơ giới đường bộ (bị sử dụng để vi phạm)
có nghĩa vụ hợp tác với cơ quan chức năng để xác định đối tượng đã điều khiển
phương tiện thực hiện hành vi vi phạm.


Chương IV


ĐIỀU KHOẢN
THI HÀNH


Điều 57. Hiệu lực thi hành


1. Nghị định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2010.


2. Nghị định này thay thế Nghị định
số 146/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và Nghị định số 67/2008/NĐ-CP
ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 42 Nghị định
số 146/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2007 quy định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực giao thông đường bộ.


3. Đối với người điều khiển phương
tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 8 Điều 24 Nghị định
này, trong trường hợp sử dụng Giấy phép lái xe các hạng C, D, E để điều khiển
xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc bị xử phạt kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010.


4. Đối với người điều khiển phương
tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm g khoản 1 Điều 8, điểm h khoản
2 Điều 10 Nghị định này, trong trường hợp đặt báo hiệu nguy hiểm không đúng quy
định bị xử phạt kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.


5. Các trường hợp vi phạm bị phát hiện,
xử lý theo quy định của Nghị định số 146/2007/NĐ-CP và Nghị định số
67/2008/NĐ-CP nhưng chưa thực hiện hoặc phải thi hành sau ngày Nghị định này có
hiệu lực thì vẫn thực hiện theo quy định của Nghị định số 146/2007/NĐ-CP và Nghị
định số 67/2008/NĐ-CP.


6. Quy định tại Mục 7 Chương II Nghị
định này được thực hiện thí điểm trong thời gian 36 (ba mươi sáu) tháng kể từ
ngày Nghị định có hiệu lực thi hành. Ủy ban nhân dân các thành phố là đô thị loại
đặc biệt quy định cụ thể phạm vi khu vực nội thành của đô thị loại đặc biệt để
thực hiện việc thí điểm. Hàng năm, Bộ Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với Bộ
Công an, Ủy ban nhân dân các thành phố là đô thị loại đặc biệt báo cáo Thủ tướng
Chính phủ kết quả thực hiện thí điểm; kết thúc thời hạn thí điểm, tổ chức tổng
kết đánh giá việc thực hiện thí điểm và báo cáo Chính phủ đề xuất chủ trương thực
hiện tiếp theo.


Điều 58. Trách nhiệm thi hành    


Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.













Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;

- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- UB Giám sát tài chính QG;

- Ngân hàng Chính sách Xã hội;

- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT,

 các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công
báo;

- Lưu: Văn thư, KTN (5b). A.


TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG









Nguyễn Tấn Dũng















FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN










Liên Hệ nick tpm1512 hoặc DĐ: 01666.055.006

0 nhận xét:

Đăng nhận xét

Lên đầu trang